Thành ngữ là gì? Cách phân loại và 10 ví dụ thường gặp

Trong giao tiếp hàng ngày, người Việt sử dụng rất nhiều thành ngữ khác nhau. Chính bạn cũng đã ít nhất 1 lần sử dụng 1 câu thành ngữ nào đó để nói chuyện với người khác. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được khái niệm của thành ngữ là gì. Vì vậy hôm nay, hãy cùng với GenZ Đọc Sách tìm hiểu xem khái niệm thành ngữ và cách phân loại của chúng nhé!

Khái niệm thành ngữ là gì?

Khái niệm thành ngữ là gì?
Khái niệm thành ngữ là gì?

Thành ngữ là một tập hợp từ cố định đã quen dùng mà nghĩa thường không thể giải thích đơn giản bằng nghĩa của các từ cấu tạo nên nó. Thành ngữ được sử dụng rộng rãi trong lời ăn tiếng nói cũng như sáng tác thơ ca văn học tiếng Việt. Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.

Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,…

Ví dụ: Mẹ tròn con vuông, Chân cứng đá mềm,…

Một số cách phân loại thành ngữ phổ biến

Một số cách phân loại thành ngữ phổ biến
Một số cách phân loại thành ngữ phổ biến

Thành ngữ có thể được phân loại dựa theo nhiều tiêu chí, tùy thuộc mục đích nghiên cứu tìm hiểu, tra nghĩa, giải nghĩa. Cùng tìm hiểu ngay sau đây.

Phân loại thành ngữ theo nguồn gốc

Khi tìm hiểu thành ngữ là gì, chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp cách phân loại khái niệm thành ngữ theo này. Có 2 loại thành ngữ theo nguồn gốc:

  • Thành ngữ thuần Việt. Ví dụ thành ngữ thuần Việt như Ăn xổi ở thì, buôn thúng bán mẹt,…
  • Thành ngữ gốc Hán (thành ngữ Hán Việt). Ví dụ thành ngữ Hán Việt như thâm căn cố đế, đồng bệnh tương liên,…

Phân loại thành ngữ theo thủ pháp tu từ

Có 3 thủ pháp thường gặp nhất để phân loại khái niệm thành ngữ là:

  • Thành ngữ so sánh. Ví dụ như nhát như thỏ đế, cấm cảu như chó cắn,…
  • Thành ngữ ẩn dụ. Ví dụ như ruột để ngoài da, rán sành ra mỡ,…
  • Thành ngữ đối ngẫu. Ví dụ như cao chạy xa bay, lên bờ xuống ruộng,…

Phân loại cấu tạo thành ngữ

Một số cách phân loại cấu tạo thành ngữ phổ biến là:

Dựa vào số lượng thành tố trong thành ngữ:

  • Thành ngữ kết cấu ba tiếng: Ác như hùm, bụng bảo dạ, bé hạt tiêu,… Trong trường hợp này có câu hình thức là tổ hợp ba tiếng một, nhưng về mặt kết cấu, đó chỉ là sự kết hợp của một từ đơn và một từ ghép, như: Bé hạt tiêu, có máu mặt, chết nhăn răng…; kiểu có ba từ đơn, kết cấu giống như cụm từ: Bạn nối khố, cá cắn câu…
  • Thành ngữ kết cấu bốn từ đơn hay hai từ ghép liên hợp theo kiểu nối tiếp hay xen kẽ. Đây là kiểu phổ biến nhất của thành ngữ tiếng Việt: Bán vợ đợ con, bảng vàng bia đá, phong ba bão táp, ăn to nói lớn, ác giả ác báo, …
  • Kiểu thành ngữ có láy ghép: Ăn bớt ăn xén, chết mê chết mệt, chúi đầu chúi mũi…
  • Kiểu thành ngữ tổ hợp của hai từ ghép: Nhắm mắt xuôi tay, nhà tranh vách đất, ăn bờ ở bụi, bàn mưu tính kế…
  • Thành ngữ kết cấu năm hay sáu tiếng: Trẻ không tha già không thương, treo đầu dê bán thịt chó…
  • Một số thành ngữ có kiểu kết cấu từ bảy, tám, mười tiếng. Nó có thể hai hay ba ngữ đoạn, hai hay ba mệnh đề liên hợp tạo thành một tổ hợp kiểu ngữ cú dài cố định, như: Vênh váo như bố vợ phải đâm, vén tay áo xô đốt nhà táng giày .v.v…

Như vậy, dựa vào số lượng thành tố trong thành ngữ để phân loại thành ngữ là chỉ dựa vào hình thức, không phản ánh được tính chất quan hệ và đặc điểm bên trong của chúng.

Dựa vào kết cấu ngữ pháp

  • Câu có kết cấu Chủ ngữ – Vị ngữ + trạng ngữ hoặc tân ngữ: Nước đổ đầu vịt, Chuột sa chĩnh gạo…
  • Câu có kết cấu Chủ ngữ – Vị ngữ, Vị ngữ – Chủ ngữ: Vườn không nhà trống, mẹ tròn con vuông…

Tuy thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định. Chẳng hạn như thành ngữ đứng núi này trông núi nọ có thể có những biến thể như đứng núi này trông núi khác, đứng núi nọ trông núi kia,…

Hy vọng sau khi phân tích khái niệm và phân loại thành ngữ, mọi người đã hiểu rõ hơn về thành ngữ là gì rồi. Sau đây cùng tìm hiểu thêm về tác dụng khi sử dụng thành ngữ là gì nhé!

Tác dụng khi sử dụng thành ngữ là gì?

Nhiều bạn thắc mắc rằng tại sao không sử dụng các ngôn ngữ như bình thường mà cần sử dụng đến thành ngữ để làm gì. Việc sử dụng thành ngữ sẽ mang đến những ưu điểm riêng, chẳng hạn như chúng mang đậm sắc thái biểu cảm nên dễ dàng bày tỏ, bộc lộ được tâm tư, tình cảm của người nói, người viết đối với điều được nhắc tới. Để hiểu rõ hơn, cùng đọc thêm những ví dụ sau đây:

Ví dụ 1: Khẩu xà tâm phật ý: chỉ những người miệng nói từ bi, thương người nhưng trong lòng lại nham hiểm, độc địa,..

Ví dụ 2: Lên thác xuống ghềnh: chỉ tình trạng gian nam, vất vả, khó khăn, nguy hiển,…

Ví dụ 3: Nhanh như chớp: chỉ hành động mau lẹ, rất nhanh, chính xác,…

Từ những ví dụ trên, chúng ta có thể rút ra được bài học là việc sử dụng thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen cấu tạo nên nó. Đa số hiểu theo nghĩa hàm ẩn, trừu tượng. Có thể thông qua các phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh,… Hay muốn hiểu nghĩa của thành ngữ Hán Việt thì phải hiểu từng yếu tố Hán Việt.

10 Thành ngữ phổ biến và ý nghĩa khi sử dụng

Sau đây, GenZ Đọc Sách sẽ cung cấp cho bạn đọc một số câu thành ngữ thường gặp nhất trong đời sống hàng ngày. Cùng tìm hiểu nhé!

1. Ếch ngồi đáy giếng thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng

Ý nghĩa: Mượn hình ảnh con ếch nằm ở dưới giếng sâu chỉ nhìn được miệng giếng nhỏ hẹp mà tưởng là cả bầu trời để chỉ những người hiểu biết nông cạn, không ra ngoài học hỏi, chỉ biết dừng chân ở một chỗ.

Từ đó cũng phê phán những người không có kiến thức luôn cho mình là trung tâm và có hiểu biết; chỉ bó buộc mình trong một không gian nhỏ hẹp, không chịu bước ra thế giới bên ngoài để khám phá những điều mới mẻ.

2. Gieo gió gặt bão

Ý nghĩa: Mượn hình ảnh gió và bão để chỉ những người luôn làm điều ác, điều xấu thì sau này sẽ gặp báo ứng, hậu quả, gặp những điều không may mắn thậm chí phải trả giá cực đắt cho những gì mình đã gây ra với người khác.

3. Dĩ hòa vi quý

Ý nghĩa: Thành ngữ này chỉ những người luôn lấy sự hòa hợp là trọng tâm, thể hiện cách cư xử, đối xử của người với người trong xã hội.

4. Đục nước béo cò

Ý nghĩa: Chỉ những con người mưu mô, lợi dụng lúc người khác khó khăn, nhân cơ hội để làm điều có lợi cho mình.

5. Đừng xem mặt mà bắt hình dong

Ý nghĩa: Dùng để phê phán những người luôn nhìn bề ngoài để đánh giá con người bên trong, đánh giá phẩm chất tâm hồn của người khác.

6. Chuột sa chĩnh gạo

Ý nghĩa: Người ta bỗng nhiên được đưa vào trường hợp hay môi trường có lợi.

7. Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng

Ý nghĩa: Chỉ việc không đáng làm, để đạt được việc nhỏ bỏ công sức quá to.

8. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ý nghĩa: Lòng biết ơn, khi ăn được quả ngọt phải nhớ người trồng trọt, chăm sóc.

9. Biết đâu ma ăn cỗ

Ý nghĩa: Việc làm không ai biết, ai biết được ma ăn cỗ lúc nào.

10. Lo bạc râu, rầu bạc tóc

Ý nghĩa: Những nỗi lo lớn khiến ngoại hình cũng tiều tụy.

Hy vọng với những chia sẻ ngắn ngủi vừa rồi, mọi người đã hiểu được khái niệm thành ngữ là gì và có thể phân loại các thành ngữ một cách dễ dàng. Từ đó có thể vận dụng vào đời sống một cách linh hoạt nhất để truyền tải những câu nói hay, cảm xúc nhất. Thân chào!

3/5 - (2 bình chọn)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *