Thành ngữ là gì lớp 6? 99+ Ví dụ minh họa thành ngữ lớp 6 và bài tập

Thành ngữ là gì lớp 6? Hãy cùng GenZ Đọc Sách tìm hiểu về định nghĩa của khái niệm nay, tham khảo những câu thành ngữ tục ngữ lớp 6 hay và giải các bài tập về thành ngữ lớp 6 trong sách giáo khoa nhé!

Khái niệm thành ngữ là gì lớp 6?

Khái niệm thành ngữ là gì lớp 6?
Khái niệm thành ngữ là gì lớp 6?

Thành ngữ được hiểu là loại cụm từ có cấu tạo cố định, có thể là một hoặc nhiều câu và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa gốc (nghĩa đen) của các từ tạo nên nó, nhưng thường thì các từ trong thành ngữ thường sử dụng nghĩa ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa hay còn gọi là nghĩa bóng. 

Thành ngữ được sử dụng rộng rãi trong lời ăn tiếng nói, cuộc sống hằng ngày, đặc biệt là ở những vùng nông thôn và thường xuất hiện trong thơ ca vì nó có tính tượng hình, biểu tượng cao.

Ngoài ra, thành ngữ là những bài học dân gian, những kinh nghiệm về nhiều lĩnh vực được đúc kết trong đời sống sinh hoạt, sản xuất mà ông cha ta để lại cho đời sau.

Tổng hợp những câu thành ngữ lớp 6 hay, ý nghĩa nhất

Sau khi đã tìm hiểu thành ngữ là gì lớp 6, dưới đây là toàn bộ những câu thành ngữ lớp 6 hay bạn có thể tham khảo:

Những câu thành ngữ lớp 6 ngắn gọn

Những câu thành ngữ lớp 6 ngắn gọn
Những câu thành ngữ lớp 6 ngắn gọn

Có rất nhiều thành ngữ lớp 6 khác nhau, sau đây là một số câu ngắn gọn nhất:

  1. Sơn hào hải vị
  2. Tứ cố vô thân
  3. Lời ăn tiếng nói
  4. Một nắng hai sương
  5. Ngày lành tháng tốt
  6. No cơm ấm cật
  7. Bách chiến bách thắng
  8. Sinh cơ lập nghiệp
  9. Người sống đống vàng
  10. Kính già yêu trẻ
  11. Lời hay, lẽ phải
  12. Im lặng là vàng
  13. Cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.
  14. Nói có sách, mách có chứng
  15. Cái răng cái tóc là gốc con người.
  16. Mẹ hát con khen hay.
  17. Có phải mới trải.
  18. Trước có vụng rồi sau mới khéo.
  19. Vàng thật sợ chi lửa.
  20. Ăn gian nói dối
  21. Lời nói, gói vàng.
  22. Chọn mặt gửi vàng.
  23. Thất bại là mẹ thành công
  24. Nước chảy đá mòn
  25. Có chí làm quan, có gan làm giàu

> Xem thêm: Thành ngữ tục ngữ nói về lòng tự trọng

Những câu thành ngữ lớp 6 thường gặp trong bài tập về thành ngữ lớp 6

Những câu thành ngữ lớp 6 thường gặp trong bài tập về thành ngữ lớp 6
Những câu thành ngữ lớp 6 thường gặp trong bài tập về thành ngữ lớp 6

Để giải được bài tập về thành ngữ lớp 6 thì sau đây là những câu thành ngữ cần biết:

  1. Một câu nhịn bằng chín câu lành.
  2. Tiếng chào, cao hơn mâm cỗ.
  3. Có dốt mới khôn.
  4. Khôn ngoan đến cửa quan mới biết.
  5. Trước dại sau khôn.
  6. Quen tay hay việc.
  7. Cái nết đánh chết cái đẹp.
  8. Cây ngay không sợ chết đứng
  9. Cọp chết để da, người ta chết để tiếng
  10. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
  11. Trăm nghe chẳng bằng một thấy.
  12. Thua keo này, bày keo khác
  13. Lưỡi không xương, trăm đường lắt léo
  14. Ăn không, nói có
  15. Ăn đằng sóng, nói đằng gió.

> Xem thêm: Thành ngữ tục ngữ nói về lòng nhân hậu

Những câu thành ngữ lớp 6 thường gặp trong cuộc sống

Những câu thành ngữ lớp 6 thường gặp trong cuộc sống
Những câu thành ngữ lớp 6 thường gặp trong cuộc sống

Bên cạnh những câu thành ngữ hay gặp trong bài tập về thành ngữ lớp 6 thì sau đây là các câu thành ngữ lớp 6 hay gặp trong cuộc sống:

  1. Biết nhiều nói ít
  2. Nói một đàng làm một nẻo
  3. Lưỡi sắc hơn gươm.
  4. Biết việc trời, muôn đời không khổ.
  5. Ăn có mời, làm có khiến.
  6. Cái miệng hại cái thân
  7. Lạt mềm buộc chặt
  8. Có đứt tay, mới hay thuốc.
  9. Ăn bớt bát, nói bớt lời.
  10. Ăn mặn nói ngay, hơn ăn chay nói dối.
  11. Chọn vỏ dưa, vỏ dừa phải tránh.
  12. Lần trước bị đau, lần sau phải chừa.
  13. Lời nói đọi máu.

> Xem thêm: Thành ngữ nói về lòng dũng cảm

Thành ngữ lớp 6 nói về lễ phép

Thành ngữ lớp 6 nói về lễ phép
Thành ngữ lớp 6 nói về lễ phép

Sau đây là những câu thành ngữ lớp 6 nói về lễ phép, cùng tham khảo nhé!

  1. Dĩ hòa vi quý
  2. Đa ngôn, đa quá.
  3. Một lời nói dối, sám hối bảy ngày.​
  4. Ăn nên đọi, nói nên lời
  5. Đi thưa về trình
  6. Đi hỏi về chào
  7. Nói gần nói xa chẳng qua nói thật.
  8. Bền người hơn bền của
  9. Hạt gạo cắn đôi, cọng rau bẻ nửa.
  10. Tiên học lễ hậu học văn
  11. Ăn vóc học hay
  12. Ở đời có đức, mặc sức mà ăn.
  13. Vì tình vì nghĩa không ai vì đĩa xôi đầy.

> Xem thêm: Ca dao tục ngữ về gia đình

Thành ngữ lớp 6 nói về quê hương

Thành ngữ lớp 6 nói về quê hương
Thành ngữ lớp 6 nói về quê hương

Nếu đang tìm những câu thành ngữ lớp 6 về quê hương thì chắc chắn không thể bỏ qua những câu sau đây.

1. Ngày xuân cái én xôn xao,

Con công cái bán ra vào chùa Hương.

Chim đón lối, vượn đưa đường,

Nam mô đức Phật bốn phương chùa này.

2. Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,

Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.

Thương em anh những muốn vô,

Sợ truông nhà Hồ, sợ phá Tam Giang.

Phá Tam Giang ngày rày đã cạn,

Truông nhà Hồ, Nội tán cấm nghiêm.

3. Thanh Trì có bánh cuốn ngon,

Có gò Ngũ Nhạc có con sông Hồng.

Thanh Trì cảnh đẹp người đông,

Có cây sáo trúc bên đồng lúa xanh.

4. Tháp Mười sinh nghiệp phèn chua,

Hổ mây, cá sấu thi đua vẫy vùng.

5. Đi mô cũng nhớ quê mình,

Nhớ Hương Giang gió mát, nhớ Ngự Bình trăng thanh.

6. Chiều chiều ra chợ Đông Ba,

Ngó về hàng bột, trông ra hàng đường.

7. Ai lên Phú Thọ thì lên,

Lên non Cổ Tích, lên đền Hùng Vương.

Đền này thờ tổ Nam Phương,

Quy mô trước đã sửa sang rõ ràng.

Ai ơi nhận lại cho tường,

Lối lên đền Thượng sẵn đường xi măng.

Lên cao chẳng khác đất bằng,

Đua nhau lũ lượt lên lăng vua Hùng.

8. Quê em Đồng Tháp mênh mông,

Xanh tươi bát ngát ruộng đồng bao la.

9. Đồng Đăng có phố Kỳ Lừa,

Có đền Tô Thị, có chùa Tam Thanh,

Ai lên xứ Lạng cùng anh,

Tiếc công bác mẹ sinh thành ra em.

10. Tay cầm bầu rượu nắm nem,

Mãi vui quên hết lời em dặn dò.

Đường lên Xứ Lạng bao xa,

Cách một trái núi với ba quãng đồng.

Ai ơi đứng mà lại trông,

Kìa núi Thành Lạng kìa sông Tam Cờ.

11. Muốn ăn bông súng mắm kho,

Thì vô Đồng Tháp ăn no đã thèm.

12. Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh,

Nước Tháp Mười lấp lánh cá tôm.

Ai đi Châu Đốc, Nam Vang,

Ghé qua Đồng Tháp bạt ngàn bông sen.

13. Xem kìa Yên Thái như kia,

Giếng sâu chín trượng, nước thì trong xanh.

Đầu chợ Bưởi điếm cầm canh,

Người đi kẻ lại như tranh họa đồ.

Cổng chợ có miếu vua cha,

Đường cái chính xứ lên chùa Thiên Niên.

> Xem thêm: Stt về tiền và cuộc sống

Thành ngữ lớp 6 nói về tổ quốc

Thành ngữ lớp 6 nói về tổ quốc
Thành ngữ lớp 6 nói về tổ quốc

Cùng tham khảo những câu thành ngữ lớp 6 nói về tổ quốc sau đây:

1. Sâu nhất là sông Bạch Đằng,

Ba lần giặc đến ba lần giặc tan.

Cao nhất là núi Lam Sơn,

Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra.

2. Chóc lóc, treo leo, trèo đèo Ba Dội,

Vai mang đầu đội, thúc hối mau lên.

Gian nan kháng chiến cho bền,

Nam Hải Vân em cũng tới, Bắc Ba Rền em cũng qua.

3. Bao giờ hết cỏ Tháp Mười

Thì dân ta mới hết người đánh Tây.

4. Có chàng Công Tráng họ Đinh,

Dựng lũy Ba Đình chống đánh giặc Tây.

Cơ mưu dũng lược ai tày,

Chẳng quản đêm ngày vì nước lo toan.

Dù cho vận nước chẳng còn,

Danh nghĩa vẹn toàn, muôn thuở không phai.

5. Chín năm làm một Điện Biên,

Mười năm lịch sử làm nên cầu Ròn.

6. Thực dân ơi hỡi thực dân

Ðàng nào thì cũng một lần về thôi

Việt Nam của Việt Nam rồi

Cướp làm sao nổi đất người Việt Nam.

7. Bắc Nam là con một nhà,

Là gà một mẹ, là hoa một cành.

Nguyện cùng biển thẳm non xanh,

Thương nhau nuôi chí đấu tranh cho bền.

8. Hỡi thuyền đưa khách sang sông,

Chở chông chở súng, chở chồng em sang.

Chồng em du kích giữ làng,

Giữ yên bến nước đò ngang sớm chiều.

9. Chừng nào Chợ Lớn hết vôi

Nước Nam hết giặc em thôi đưa đò

10. Ai về An Cựu, Đông Ba

Ai qua Gia Hội, ai vô nội thành

Cùng nhau báo lấy tin mừng

Mỹ thua, Mỹ cút, hòa bình về ta.

11. Đố ai nêu lá quốc kỳ

Mê Linh đất cũ còn ghi muôn đời

Yếm, khăn đội đá vá trời

Giặc Tô mất vía rụng rời thoát thân?

> Xem thêm: Lời chúc ngày mới tốt lành

Ca dao thành ngữ lớp 6 đặc sắc nhất không nên bỏ qua

Ca dao thành ngữ lớp 6 đặc sắc nhất không nên bỏ qua
Ca dao thành ngữ lớp 6 đặc sắc nhất không nên bỏ qua

Sau đây là những câu thành ngữ lớp 6 thông dụng nhất tại trường học:

1. Nói lời, thì giữ lấy lời

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.

2. Yêu trẻ, trẻ đến nhà

Kính già, già để tuổi cho.

3. Nói chín thì nên làm mười

Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.

4. Thấy ai đói rách thì thương,

Rách thường cho mặc, đói thường cho ăn.

5. Khi đói cùng chung một dạ,

Khi rét cùng chung một lòng

6. Biết thì thưa thốt

Không biết, dựa cột mà nghe.

7. Trên cao đã có thánh tri,

Người nhân nghĩa chẳng hàn vi bao giờ.

8. Ai ơi, ăn ở cho lành,

Tu thân tích đức để dành về sau.

9. Có câu tích đức tu nhân,

Hoạn nạn tương cứu, phú bần tương tri.

10. Cây xanh thời (thì) lá cũng xanh,

Cha mẹ hiền lành để đức cho con.

11. Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

12. Kim vàng, ai nỡ uốn câu

Người không ai nỡ nói nhau nặng lời​.

13. Dù ai nói ngả nói nghiêng.

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

14. Nước lã mà vã nên hồ.

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

15. Mau sao thì nắng

Vắng sao thì mưa

16. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

17. Cóc nghiến răng

Đang nắng thì mưa

18. Có khó mới có miếng ăn.

Không dưng ai dễ đem phần đến cho.

19. Vay thì trả, chạm thì đền.

20. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Người khôn nói tiếng dịu dàng, dễ nghe​

21. Hay chi những thói cạnh ngôn,

Một lần nhường nhịn, một lần tai qua.

22. Cây ngay bóng thẳng

Cây cong bóng vẹo.

23. Khôn ngoan tính trọn mọi bề

Chẳng cho ai lận, chẳng hề lận ai.

24. Áo rách cốt cách người thương.

25. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

> Xem thêm: Lời chúc đầu tuần thứ 2

Ca dao thành ngữ lớp 6 ý nghĩa

Ca dao thành ngữ lớp 6 ý nghĩa
Ca dao thành ngữ lớp 6 ý nghĩa

Mỗi câu thành ngữ, tục ngữ sẽ mang ý nghĩa riêng. Sau đây là những câu ca dao thành ngữ lớp 6 ý nghĩa nhất:

1. Sông sâu còn còn có kẻ dò

Lòng người nham hiểm ai đo cho cùng.

2. Người có lúc vinh, lúc nhục.

3. Chết đứng hơn sống quỳ.

4. Thói thường gần mực thì đen,

Anh em bạn hữu phải nên chọn người.

5. Nói lời thì giữ lấy lời,

Đừng như con bướm đậu rồi lại bay.

6. Anh em thuận hòa là nhà có phúc.

7. Cháy nhà hàng xóm, bình chân như vại.

8. Trăng mờ còn tỏ hơn sao

Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi.

9. Nước lớn rồi lại nước ròng,

Đố ai bắt được con còng trong hang .

10. Đẹp nết hơn đẹp người.

11. Cứu vật, vật trả ơn, cứu nhân, nhân trả oán.

12. Người khôn con mắt đen sì,

Người dại con mắt nửa chì nửa thau.

13. Chết giả mới biết dạ anh em.

14. Tốt danh hơn lành áo.

15. Vàng thì thử lửa thử than,

Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời.

16. Rượu nhạt uống lắm cũng say,

Người khôn nói lắm dẫu hay cũng nhàm.

17. Uống nước nhớ nguồn.

18. Một cây làm chẳng nên non,

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

19. Của trời trời lại lấy đi,

Giương hai con mắt làm chi được trời .

20. Gần ba mươi tuổi chớ mừng,

Khó ba mươi tuổi con đừng vội lo .

21. Tay nhọ thì mặt cũng nhọ.

22. Có bột mới khuấy nên hồ,

Có vôi có gạch mới tô nên nhà.

23. Mật ngọt còn tổ chết ruồi

Những nơi cay đắng là nơi ngay thật .

24. Làm người phải đắn phải đo,

Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu.

25. Lên non cho biết non cao,

Xuống biển cầm sào cho biết cạn sâu .

Ca dao tục ngữ lớp 6 đầy tính nhân văn

Ca dao tục ngữ lớp 6 đầy tính nhân văn
Ca dao tục ngữ lớp 6 đầy tính nhân văn

Sau đây là một số câu ca dao tục ngữ lớp 6 nhân văn và ý nghĩa, cùng tham khảo nhé!

1. Của ăn của để

2. Ăn ít no lâu, ăn nhiều chóng đói

3. Ăn phải dành, có phải kiệm

4. Khéo ăn thì no, khéo co thì ấm

5. Được mùa chớ phụ ngô khoai

Đến khi thất bát lấy ai bạn cùng

6. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí

7. Bớt bát mát mặt

8. Tích tiểu thành đại

9. Phí của trời, mười đời chẳng có

10. Góp gió thành bão

11. Heo kia chẳng vỗ thời to

Từng xu góp lại thành kho lúc nào.

12. Ăn chắc, mặc bền

13. Đi đâu mà chẳng ăn de,

Đến khi hết của, ăn dè chẳng ra

14. Ăn cháo để gạo cho vay

15. Còn gạo không biết ăn dè

Đến khi hết gạo ăn dè chẳng ra

16. Làm khi lành để dành khi đau

17. Kiến tha lâu cũng đầy tổ

18. Làm người phải biết tiện tần

Đồ ăn thức mặc có ngần thì thôi.

19. Áo vải cơm rau

20. Nên ăn có chừng, dùng có mực.

21. Ở đây một hạt cơm rơi

Ngoài kia bao hạt mồ hôi thấm đồng.

Ca dao thành ngữ lớp 6 về trường lớp

Sau đây là những câu thành ngữ lớp 6 về trường lớp, cùng tham khảo nhé!

1. Học là học để làm người

Biết điều hơn thiệt biết lời thị phi.​

2. Học là học để mà hành

Vừa hành vừa học mới thành người khôn.​

3. Ngọc kia chẳng dũa chẳng mài

Cũng thành vô dụng cũng hoài ngọc đi.​

4. Học thầy học bạn, vô vạn phong lưu.​

5. Có cày có thóc, có học có chữ.​

6. Dao có mài mới sắc, người có học mới nên.

Dốt đến đâu học lâu cũng biết.

7. Học hành vất vả kết quả ngọt bùi.

8. Làm người mà được khôn ngoan

Cũng nhờ học tập mọi đường mọi hay

Nghề gì đã có trong tay

Mai sau rồi cũng có ngày ích to.​

9. Học là học biết giữ giàng

Biết điều nhân nghĩa biết đàng hiếu trung.​

10. Học ăn học nói, học gói học mở.​

11. Kìa ai học sách thánh hiền

Lắng tai nghe lấy cho chuyên ân cần.

12. Nhỏ còn thơ dại biết chi

Lớn thì đi học, học thì phải siêng

Theo đòi cũng thể bút nghiêng

Thua em kém chị cũng nên hổ mình.

13. Học hay cày biết.​

14. Học học nữa học mãi.

15. Học trò học hiếu học trung

Học cho đến mực anh hùng mới thôi.​

Thành ngữ lớp 6 về thầy cô

Xem thêm các câu ca dao thành ngữ tục ngữ lớp 6 về thầy cô hay và để lại nhiều ấn tượng cho các bạn đọc dưới đây:

1. Ơn thầy soi lối mở đường

Cho con vững bước dặm trường tương lai

2. Chữ thầy trong cõi người ta

Dặm dài hoa nắng trời xa biển đầy

3. Ơn dạy dỗ cao tường hơn núi

Nghĩa thầy trò như nước biển khơi

4. Đến đây viếng cảnh viếng thầy

Không say mùi đạo cũng khuây mùi trần.

5. Ngày nào em bé cỏn con

Bây giờ em đã lớn khôn thế này

6. Cơm cha, áo mẹ, công thầy

Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao

7. Công cha, nghĩa mẹ, công thầy chớ quên.

8. Trọng thầy mới được làm thầy

9. Mười năm sách đèn miệt mài

Công danh đạt được, chớ quên ơn thầy.

10. Người bắt cầu đưa em sang sông

Dẫu ngàn năm vẫn nhớ câu ơn người

11. Nhất quý nhì sư

12. Một gánh sách không bằng một giáo viên giỏi

13. Em vẫn biết đời người là hữu hạn

Nhưng lòng cô là vô hạn tình người

14. Mồng một tết cha, mồng ba tết thầy

15. Ơn Thầy không bằng gốc bễ,

Nghĩa Thầy gánh vác cuộc đời học sinh.

16. Dẫu mai đi trọn phương trời

Những lời thầy dạy đời đời khắc ghi

17. Cảm ơn thầy cho em tất cả

Người cho em cuộc sống muôn màu

18. Ai người đánh thức đêm trường mộng

Ai soi đường lồng lộng ánh từ quang

Cao dao thành ngữ lớp 6 về bạn bè

Tuyển tập các câu ca dao tục ngữ lớp 6 về bạn bè ngắn gọn và đặc sắc nhất:

1. Bán anh em xa, mua láng giềng gần.

2. Bắt con cá lóc nướng trui,

Làm mâm rượu trắng đãi người phương xa.

3. Sống trong bể ngọc kim cương,

Không bằng sống giữa tình thương bạn bè.

4. Giàu vì bạn, sang vì vợ.

5. Ra về nhớ bạn khóc thầm,

Năm thân áo vải ướt đầm cả năm.

6. Cha mẹ khó nhọc nuôi ta lớn

Bạn bè chơi xấu khiến ta khôn.

7. Không phải tất những người cười với ta đều là bạn

Không phải tất cả những người làm ta bực mình đều là thù

8. Thêm bạn bớt thù.

9. Ăn cùng mâm, nằm cùng chiếu.

10. Sông sâu sào vắn khó dò,

Muốn qua thăm bạn sợ đò không đưa.

11. Lắm kẻ yêu hơn nhiều người ghét.

12. Đã là bạn thì mãi mãi là bạn,

Đừng như sông lúc cạn lúc đầy.

13. Lúc giàu sang, tình bạn như tình Hàn

Khi khốn khó thì bạn liền tàng hình.

14. Tuy rằng xứ Bắc, xứ Đông,

Khắp trong bờ cõi cũng dòng anh em.

15. Khi nào trái đất còn quay,

Trái tim còn đập vẫn là bạn nhau.

16. Chọn bạn mà chơi

Chọn nơi mà ở.

Ca dao thành ngữ lớp 6 về gia đình

Ca dao thành ngữ lớp 6 về gia đình
Ca dao thành ngữ lớp 6 về gia đình

Đón đọc thêm các câu ca dao tục ngữ lớp 6 về gia đình được tổng hợp dưới đây.

1. Ơn cha mẹ trời cao không thấu

Nghĩa anh em xương cốt ruột rà

Muốn cho trên thuận dưới hòa

Chẳng thà chịu nhục hơn là rẽ nhau.

2. Vắng nghe chim vịt kêu chiều,

Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau.

3. Trời cao, biển rộng, đất dày,

Ơn cha nghĩa mẹ, ơn thầy chớ quên.

4. Cha một đời oằn vai gánh nặng,

Mẹ một đời đôi dép lạc bàn chân.

5. Đói lòng ăn đọt chà là,

Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng

6. Chiều chiều ra đứng ngõ sau,

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.

7. Chị em một ruột cắt ra

Chị không em có cũng là như không.

8. Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm.

9. Anh em cốt nhục đồng bào,

Vợ chồng là nghĩa lẽ nào không thương.

10. Chim khôn đậu nóc nhà quan,

Trai khôn tìm vợ, gái ngoan tìm chồng.

11. Anh em trên kính dưới nhường

Là nhà có phúc, mọi đường yên vui.

12. Ôm con mẹ đếm sao trời,

Đếm hoài không hết một đời long đong.

13. Cầm cần rau cá ngược xuôi,

Nấu canh rau bợ mà nuôi mẹ già.

14. Cha già tuổi đã đủ trăm,

Chạnh lòng nhớ tới đằm đằm lụy sa.

15. Đói lòng ăn trái ổi non,

Nhịn cơm nuôi mẹ cho tròn nghĩa xưa.

16. Cháu ơi cháu ngủ cho lâu

Mẹ cháu đi cấy đồng sâu chưa về

Bắt được con trắm con trê

Tròng cổ mang về bà cháu mình ăn.

17. Mẹ già như chuối ba hương.

Như xôi nếp một, như đường mía lau.

18. Ngàn năm tóc mẹ còn bay,

Ngàn năm tình mẹ sống đầy trong con

19. Đêm đêm thắp ngọn đèn trời,

Cầu cho cha mẹ sống đời với con

20. Mẹ còn là cả trời hoa,

Cha còn là cả một tòa kim cương.

21. Con người có tổ, có tông,

Như cây có cội, như sông có nguồn.

22. Mẹ già một nắng hai sương.

Trải thân làm bóng mát đường con đi

23. Cánh cò cõng nắng cõng mưa,

Mẹ tôi cõng cả bốn mùa gió sương

24. Lên non mới biết non cao,

Nuôi con mới biết công lao mẹ hiền.

25. Mẹ nuôi con biển hồ lai láng,

Con nuôi mẹ tính tháng tính ngày.

26. Mẹ là tất cả mẹ ơi!

Trăm năm mẹ gánh đời con lưng còng

27. Cha là hoa phấn giữa đời,

Thiên thu tình mẹ rạng ngời tâm con

28. Dù đi khắp bốn phương trời,

Công cha nghĩa mẹ không ai sánh bằng.

29. Nuôi con chẳng quản chi thân,

Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.

30. Con dẫu lớn vẫn là con của mẹ,

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con.

31. Mẹ già ở tấm lều tranh,

Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con

32. Ai người chia sớt nỗi buồn,

Mẹ tôi gánh mãi hoàng hôn một mình.

33. Trải qua thập tử nhất sinh,

Mẹ già sống mãi yên bình bên con

34. Mẹ già đầu tóc bạc phơ,

Lưng đau con đỡ, mắt mờ con nuôi.

35. Cho dù xa cách biển đông,

Mênh mông tình mẹ ngát lòng đại dương.

36. Gió mùa thu mẹ ru con ngủ,

Năm canh dài, mẹ thức đủ năm canh.

37. Biển Đông có lúc vơi đầy,

Chứ lòng cha mẹ biển trời nào dâng.

38. Ta đi trọn kiếp con người,

Cũng không đi hết những lời mẹ ru

39. Ai rằng công mẹ như non,

Thật ra công mẹ lại còn lớn hơn

40. Lên chùa thấy Phật muốn tu,

Về nhà thấy mẹ công phu chưa đền

41. Mẹ nuôi được mười con,

Mười con không nuôi được một mẹ

42. Mẹ là ngọn gió đưa êm.

Mẹ là dòng suối mơ huyền bao la

Ca dao lục bát lớp 6 dễ nhớ

Cuối cùng, GenZ Đọc Sách muốn chia sẻ đến bạn các câu thành ngữ lớp 6 dễ nhớ và đặc sắc sau đây:

1. Ớt nào là ớt chẳng cay,

Gái nào là gái chẳng hay ghen chồng.

Vôi nào là vôi chả nồng,

Gái nào là gái có chồng chẳng ghen.

2. Đường đi xa lắm ai ơi,

Nước non ngàn dặm, bể trời mênh mông.

Đi qua muôn chợ vạn rừng,

Thuyền con một chiếc vẫy vùng biển khơi

Nhà tôi nghề giã, nghề sông,

Lặng thì tôm cá đầy trong, đầy ngoài,

Cá trắng cho chí cá khoai,

Còn như cá lẹp cá mai cũng nhiều.

3. Ai đi đâu đấy hỡi ai?

Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm.

Tìm em như thể tìm chim,

Chim bay miền Bắc, đi tìm biển Đông.

4. Đêm đêm con thắp đèn trời

Cầu cho cha mẹ sống đời với con.

Biển Đông có lúc vơi đầy

Chứ lòng cha mẹ biển trời nào dâng.

5. Chợ chiều nhiều khế ế chanh,

Nhiều con gái tốt nên anh chàng ràng.

Chàng ràng như ếch hai hang,

Như chim hai ổ như nàng hai nơi.

6. Mẹ già hết gạo treo niêu,

Mà anh khăn đỏ khăn điều vắt vai.

7. Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi,

Ngó không thấy mẹ, bùi ngùi nhớ thương.

8. Mẹ già ở chốn lều tranh,

Đói no chẳng biết rách lành chẳng hay.

Mẹ già đầu bạc như tơ,

Lưng đau con đỡ, mắt mờ con nuôi.

9. Quê em có gió bốn mùa,

Có trăng giữa tháng, có Chùa quanh năm.

Chuông hôm, gió sớm, trăng rằm,

Chỉ thanh đạm thế âm thầm thế thôi.

10. Gió đưa cành trúc la đà,

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.

Mịt mù khói tỏa ngàn sương,

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

11. Thăng Long Hà Nội đô thành,

Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ.

Cố đô rồi lại tân đô,

Ngàn năm văn vật bây giờ là đây.

Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,

Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn.

Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn,

Hỏi ai gây dựng nên non nước này?

12. Ai đi trẩy hội chùa Hương,

Làm ơn gặp khách thập phương hỏi giùm.

Mớ rau sắng, quả mơ non,

Mơ chua sắng ngọt, biết còn thương chăng?

Giải bài tập về thành ngữ lớp 6

Sau khi đã tìm hiểu thành ngữ là gì lớp 6 thì hãy cùng giải một số bài tập trong sách giáo khoa nhé. Sau khi suy nghĩ và giải thì hãy so sánh với đáp án bài tập về thành ngữ lớp 6 ở dưới nhé!

Câu 1 (trang 30 Sách bài tập Ngữ Văn 6 Tập 1 – Cánh diều): (Bài tập 1, SGK) Giải thích nghĩa của các thành ngữ (in đậm) trong những câu dưới đây:

a) Gióng lớn nhanh như thổi, “cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc đã căng đứt chỉ”. (Bùi Mạnh Nhị)

b) Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. (Tô Hoài)

c) Hai đứa trẻ kia bắt tôi mang về làm miếng mồi béo cho con gà chọi, con hoạ mi, con sáo mỏ ngà của chúng xơi ngon. Bọn cá chậu chim lồng ấy mà vớ được món ăn mỡ màng như thằng tôi thế này thì phải biết là thích. (Tô Hoài) 

d)                                      Mai sau bể cạn non mòn, À ơi tay mẹ vẫn còn hát ru.

                                                                             (Bình Nguyên)

e) Ngòi bút của ông dẫn ta đi vào những xóm lao động nghèo đói, lam lũ nhất ngày trước, nơi sống chen chúc những thợ thuyền phu phen, những người buôn thúng bán bưng… (Nguyễn Đăng Mạnh)

Trả lời:

(Bài tập 1, SGK) Nghĩa của các thành ngữ (in đậm):

  1. a) Lớn nhanh như thổi: lớn nhanh ở mức không ngờ đến
  2. b) Hôi như cú mèo (hôi như cú): mùi hôi rất khó chịu. 
  3. c) Cá chậu chim lồng: cảnh sống bó buộc, tù túng, mất tự do.
  4. d) Bể cạn non mòn: thời gian làm thay đổi mọi thứ. 
  5. e) Buôn thúng bán bưng: chỉ việc buôn bán ít và nhỏ lẻ.

Câu 2 (trang 30 Sách bài tập Ngữ Văn 6 Tập 1 – Cánh diều): (Bài tập 3, SGK) Thành ngữ ở các câu c, d trong bài tập 1 đều gồm hai vế tương ứng với nhau

Trả lời:

(Bài tập 3, SGK) Phân tích đặc điểm cấu tạo của các thành ngữ mẫu, ta thấy: các thành ngữ này đều gồm hai vế đối xứng nhau (cá chậu – chim lồng, bể cạn – non mòn) theo từng cặp (cá – chim, chậu – lồng, bể – non, cạn – mòn). 

    Trên cơ sở đó, ta tìm được các thành ngữ có cách cấu tạo tương tự như:

– Chín người mười ý (chín – mười): không thống nhất, có nhiều ý kiến khác nhau. 

– Hồn bay phách lạc (hồn – phách): sợ hãi đến mức không còn hồn vía nào nữa.

– Quýt làm cam chịu (cam – quýt): kẻ này gây nên lỗi lầm, sai trái nhưng người khác (thường là người thân thiết, gần gũi) lại phải gánh chịu hậu quả.

Câu 3 (trang 30 Sách bài tập Ngữ Văn 6 Tập 1 – Cánh diều): Xếp các thành ngữ sau đây vào các nhóm phù hợp

chia ngọt sẻ bùi, đắt như tôm tươi, nhạt như nước ốc, ba chìm bảy nổi, bèo dạt mây trôi, vững như bàn thạch

  1. a) Thành ngữ gồm hai bộ phận có ý nghĩa so sánh với nhau. 
  2. b) Thành ngữ gồm hai vế tương ứng (đối ứng) với nhau. 

Trả lời:

  1. a) Thành ngữ gồm hai bộ phận có ý nghĩa so sánh: Đặc điểm của kiểu thành ngữ này là hai bộ phận có ý nghĩa so sánh được nối với nhau bằng từ như. Kiểu thành ngữ này thường được gọi là thành ngữ so sánh, ví dụ: đắt / như tôm tươi,…
  2. b) Thành ngữ gồm hai vế tương ứng (đối ứng) với nhau: Kiểu thành ngữ này thường được gọi là thành ngữ đối, ví dụ: ba chìm / bảy nổi,…

   Trên cơ sở đó, ta xếp được các thành ngữ vào hai nhóm như sau:

– Thành ngữ so sánh: đắt như tôm tươi, nhạt như nước ốc, vững như bàn thạch.

– Thành ngữ đối: chia ngọt sẻ bùi, ba chìm bảy nổi, bèo dạt mây trôi.

Câu 4 (trang 31 Sách bài tập Ngữ Văn 6 Tập 1 – Cánh diều): Bổ sung các từ còn thiếu để có các thành ngữ ở dạng đầy đủ. Giải thích nghĩa của các thành ngữ đó.

  1. a) Ăn cháo đá …
  2. b) Chọn mặt gửi …
  3. c) Chở củi về …
  4. d) Cưỡi ngựa xem …
  5. e) Cạn tàu ráo … 

Trả lời:

  1. a) Ăn cháo đá bát
  2. b) Chọn mặt gửi vàng
  3. c) Chở củi về rừng
  4. d) Cưỡi ngựa xem hoa
  5. e) Cạn tàu ráo máng

Câu 5 (trang 31 Sách bài tập Ngữ Văn 6 Tập 1 – Cánh diều): Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) về đề tài tự chọn, trong đó có sử dụng một trong những thành ngữ ở câu 4

Trả lời:

Có thể chọn một trong các thành ngữ ở bài tập 4 để sử dụng trong đoạn văn mà mình sẽ viết; ví dụ: “Anh Nam ở xóm tôi là người thật may mắn. Anh đang chạy đôn chạy đáo khắp nơi xin việc thì có một doanh nghiệp đến tận xã tuyển dụng lao động. Anh đã trúng tuyển và được bố trí công việc phù hợp với mức lương khá. Thật đúng là buồn ngủ gặp chiếu manh”.

> Xem thêm: Lời chúc sinh nhật cho bé trai lớp 6 (11 tuổi) tại https://adorableinfants.com/happy-11th-birthday-wishes-for-son/

Trên đây là toàn bộ định nghĩa thành ngữ lớp 6 là gì và đáp án bài tập về thành ngữ lớp 6 trong sách giáo khoa. Hy vọng giúp ích được cho bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào, đừng ngần ngại để lại câu hỏi để được giải đáp miễn phí nhé. Thân chào!

5/5 - (1 bình chọn)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *