Khẩu ngữ là gì? Đặc điểm, ý nghĩa, cách sử dụng và ví dụ cụ thể 

Nhiều bạn đã từng nghe qua cụm từ “khẩu ngữ tiếng Việt”, tuy nhiên lại không hiểu khẩu ngữ là gì? có ý nghĩa như thế nào. Nếu vậy, hôm nay, GenZ Đọc Sách sẽ giúp bạn định nghĩa khái niệm khẩu ngữ là gì? Nó có đặc điểm, ý nghĩa như thế nào? Cùng tham khảo nhé!

Khái niệm khẩu ngữ là gì?

Khái niệm khẩu ngữ là gì?
Khái niệm khẩu ngữ là gì?

Khẩu ngữ là ngôn ngữ tồn tại chủ yếu ở dạng nói, được sử dụng để trao đổi tư tưởng, tình cảm trong sinh hoạt hằng ngày. Hình thức thông thường là đối thoại. Có đặc điểm cơ bản: phát ngôn ngắn, đơn giản về cấu trúc, thiên về sắc thái cảm xúc, nhiều biến thể phát âm.

Ví dụ, trong tiếng Việt: – U đã về ạ! – Kìa nhà tôi nó chào u!

Nhà nghiên cứu lịch sử và nhà lí luận văn hoá khi nghiên cứu vẫn quen dựa vào văn bản, tức là dựa vào một loại hình phát ngôn cụ thể, – mà đặc trưng của nó là sự định hình, – và một ý nghĩa văn bản phổ quát nào đó.

Tuy nhiên, các văn bản không tạo ra toàn bộ văn hoá, mà chỉ là một phần của nó. Chẳng những thế, nội sự tồn tại của loại không phải – văn bản cũng đủ cho phép làm nổi bật trên cái nền tổng thể các văn bản một tổ hợp nào đó quyết định nền văn hoá ấy.

Bởi vậy, trong quan hệ ngôn ngữ học, cùng là một phát ngôn, mà nó có thể “trở thành văn bản” hay không trở thành văn bản còn tùy thuộc vào ngữ cảnh văn hóa chung và chức năng của nó trong ngữ cảnh ấy.

Mức độ cao nhất của khẩu ngữ tiếng Việt chính là lời nội tâm. Vừa ngắn gọn mà vừa khai thác ký ức giữa các đối tượng giao tiếp với nhau. Vì thế, khẩu ngữ cũng chỉ thường sử dụng giữa những đối tượng quen thân với nhau.

> Xem thêm: Quán ngữ là gì?

Đặc điểm phong cách khẩu ngữ là gì?

Đặc điểm phong cách khẩu ngữ là gì?
Đặc điểm phong cách khẩu ngữ là gì?

Sau khi đã tìm hiểu về khái niệm khẩu ngữ là gì, cùng tham khảo thêm các đặc điểm phong cách khẩu ngữ tiếng Việt nhé! Một số đặc điểm bạn cần biết:

  • Màu sắc biểu cảm đậm nét, thường là màu sắc biểu cảm âm tính (chê bai, mỉa mai, khinh thị, cười nhạo…)
  • Mang đậm sắc thái đánh giá chủ quan của người nói
  • Cụ thể, hình ảnh
  • Có nhiều kiểu cấu tạo từ (ngữ) rất tự nhiên, vượt ra ngoài những quy tắc logic thông thường.

Ví dụ: xưa như củ tỏi (xưa như củ tó), đẹp mê ly rụng rời lá hẹ, nói một câu xanh rờn, chuyện nhỏ như con thỏ, ngất ngây con gà tây, cô ấy hơi bị hấp dẫn, ăn mặc hơi bị sành điệu, xinh tởm, đẹp dã man, đẹp tàn bạo, đẹp vũ trụ ngả nghiêng thiên nhiên điên đảo, v.v.

Các kiểu loại từ khẩu ngữ và ví dụ cụ thể

Các kiểu loại từ khẩu ngữ và ví dụ cụ thể
Các kiểu loại từ khẩu ngữ và ví dụ cụ thể
  • Từ tượng hình: Phong cách khẩu ngữ dùng nhiều từ tượng hình, phục vụ cho nhu cầu miêu tả hình ảnh. Ví dụ: mồm miệng nhồm nhoàm, chối ngoen ngoẻn, lớn tồng ngồng, người sồ sề, no phễnh bụng, v.v.
  • Từ láy đôi biểu thị ý nghĩa khái quát (chức năng như từ đơn hoặc từ ghép đẳng lập trong ngôn ngữ đa phong cách). Ví dụ: lá lẩu đầy sân, hàng họ bán không chạy, chẳng hay ho gì cả, nói móc máy người khác, suốt ngày kêu rêu, v.v.
  • Từ láy ba, láy tư: Gần như là công cụ riêng của phong cách khẩu ngữ, phục vụ cho nhu cầu diễn đạt thiên về biểu thị mức độ cao để nhấn mạnh, khoa trương. Ví dụ: người gì mà bé tí tì ti, nói sát sàn sạt, chưa gì đã hí ha hí hửng, nhấp nha nhấp nhổm đòi về, v.v.
  • Từ ghép “dư” có số lượng rất lớn dùng để biểu thị ý nghĩa khái quát và phủ định. Ví dụ: dấu má, trò trống, mặt mũi, thuế má, ban bệ, chạy chọt, viết lách, hôn hít, đẻ đái, hóng hớt, gái gú, điếc đát, v.v.
  • Từ ghép chính phụ, biểu thị mức độ cao có số lượng lớn, diễn tả tính chủ quan và sự cường điệu, gây ấn tượng của phong cách khẩu ngữ. Ví dụ: chậm rì, dài thòng, lùn tẹt (xịt), vàng khé, đỏ hoét, nhạt hoét, tối hù, cạn ngắc, dơ cảy, dày cui, v.v.
  • Từ rút gọn. Ví dụ: nhà hắn vất lắm (vất vả lắm), chưa làm bài kiểm (kiểm tra), được xã thanh (thanh toán) cho mấy triệu, v.v.
  • Từ tách rời ra và chen thêm những yếu tố khác vào. Ví dụ: học hành → học với hành, học với chả hành; chồng con → chồng với con, chồng với chả con, v.v.
  • Từ lặp và láy lại. Ví dụ: đàn ông → đàn ông đàn ang; con gái → con gái con gứa, v.v.
  • Từ chuyển nghĩa rất phong phú về số lượng và dạng thức. Ví dụ: Nó hay lép bép, đồ dài lưng, nuôi tốn cơm, gia đình nó hoàn cảnh lắm, thằng đó chúa làm biếng, giận sôi cả gan, giờ mới vác mặt về ăn cơm, v.v.
  • Từ ngữ có sắc thái đánh giá cực đại. Ví dụ: lo thắt ruột, chờ đỏ mắt, đánh sặc tiết, chạy bở hơi tai, chẻ xác ra, no đòn, cứng họng, (tức) sôi máu, (giận) tím mặt, v.v.
  • Các quán ngữ, thành ngữ để đưa đẩy, rào đón. Ví dụ: của đáng tội, có đời thuở nhà ai, nói mạn phép, nói khí không phải, thì đã đành là vậy, nó chết một nỗi (một cái) là, đánh đùng một cái, v.v.
  • iếc hóa: làm liếc, học hiếc, đi điếc, công kiếc, v.v.

Từ khẩu ngữ là bộ phận từ vựng quan trọng của hình thức giao tiếp trực tiếp bằng lời trong hoàn cảnh tự nhiên và là nguồn mạch sinh sôi nảy nở cho những sáng tạo từ ngữ văn chương, nhằm tạo cho tác phẩm có tính chân thực, gần gũi với cuộc sống thực tế và tạo ra hiệu quả biểu cảm cao. Ví dụ khẩu ngữ tiếng Việt trong thơ lục bát Nguyễn Duy:

Giọt rơi hơi bị trong veo

Mất đi hơi bị vòng vèo lôi thôi

Chân mây hơi bị cuối trời

Em hơi bị đẹp anh hơi bị ngầu

Ngu ngơ hơi bị ấm đầu

Ngù ngờ hơi bị ngu lâu tàn đời

Thần kinh hơi bị rối bời

Người hơi bị ngợm ta hơi bị người

(Chạnh lòng)

> Xem thêm: Thành ngữ là gì?

Cách sử dụng từ khẩu ngữ cho phù hợp

Như đã biết về phong cách của từ ngữ trong khẩu ngữ, tuy linh hoạt và thông dụng song lại không phải là lớp từ có màu sắc tích cực, lịch sự. Vì vậy, kể cả trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta vẫn nên hạn chế sử dụng lớp từ này. 

Đặc biệt là những từ mang sắc thái châm biếm, mỉa mai như iếc hóa (học hiếc, rửa riếc), láy và lặp lại (con gái con gứa), chen các yếu tố vào giữa từ (học với chả hành, làm hơi bị dối) … đều có thể mang lại cảm xúc tiêu cực cho người nghe hoặc người bị đánh giá.

Ý nghĩa của khẩu ngữ là gì?

Ý nghĩa của khẩu ngữ là gì?
Ý nghĩa của khẩu ngữ là gì?

Vậy ý nghĩa của việc sử dụng khẩu ngữ là gì? Sau đây là 3 ý nghĩa bạn cần biết:

Biểu đạt khẩu ngữ phải có hồn cảnh ngôn ngữ cụ thể và đối tượng đã xác định

Chúng ta biết rằng: Biểu đạt ngôn ngữ viết cũng phải có đối tượng, nhưng đối tượng của khẩu ngữ phải xác định và cụ thể hơn. Nội dung, phương thức biểu đạt, sử dụng từ ngữ của khẩu ngữ tiếng Việt chịu sự ảnh hưởng rất lớn của hồn cảnh ngôn ngữ và đối tượng giao tiếp.

Ngữ pháp của khẩu ngữ mang sắc thái đặc thù 

Nếu như văn viết phải chú ý đến sự kết cấu hoàn chỉnh, chặt chẽ, thì khẩu ngữ thường dùng ngôn ngữ rất tự nhiên để biểu đạt, tốc độ biểu đạt của khẩu ngữ rất nhanh, cho nên câu nói thường ngắn gọn, tự nhiên, thành phần rút gọn nhiều… 

Phương pháp biểu đạt của khẩu ngữ phong phú đa dạng và có sắc thái đặc thù riêng

Ngữ điệu, ngữ khí trong biểu đạt khẩu ngữ tiếng Việt còn mang ý nghĩa biểu hiện sắc thái của tình cảm. Người nói có thể dùng ngữ khí khác nhau, ngữ điệu thay đổi để biểu đạt tư tưởng, tình cảm của mình. Trong biểu đạt khẩu ngữ, người nói thường dùng sắc thái của vẻ mặt, động tác, tư thế, sử dụng thán từ… người ta thường gọi đó là “ngôn ngữ phụ” để nói lên hết sự suy nghĩ và tình cảm của mình.

> Xem thêm: Tục ngữ là gì?

Tác dụng của việc dạy khẩu ngữ là gì?

Tác dụng của việc dạy khẩu ngữ là gì?
Tác dụng của việc dạy khẩu ngữ là gì?

Sự tiến bộ của xã hội và sự phát triển của nền kinh tế đã làm cho nhịp điệu của cuộc sống rất sôi động, khẩn trương, sự giao lưu trong xã hội ngày càng phong phú đa dạng. Hơn nữa, con người ngày càng chú ý đến tốc độ và hiệu quả của giao tiếp. 

Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết cũng như vậy, đều là hình thức ngôn ngữ không thể thiếu được trong sự giao tiếp của con người. Do đó, dạy khẩu ngữ tiếng Hán xuất phát từ mục đích của việc dạy tiếng Hán, do mục đích này quyết định. Dạy tiếng Hán là bồi dưỡng, nâng cao trình độ tiếng Hán và năng lực giao tiếp tiếng Hán cho học sinh. 

Trình độ tiếng Hán biểu hiện ở trình độ nghe, nói, đọc, viết, 4 kỹ năng này được hình thành chủ yếu đều dựa vào quá trình dạy khẩu ngữ. Năng lực giao tiếp là khả năng vận dụng tri thức đã học được vào cuộc sống thực tiễn, năng lực biểu đạt được tư tưởng, tình cảm, sự hiểu biết của mình cho người khác hiểu, hoặc thông qua lời nói của mình để thuyết phục, lôi cuốn người khác. 

Do đó, đối với học sinh, ngồi việc nắm vững kiến thức chuyên ngành, phải không ngừng nâng cao năng lực biểu đạt khẩu ngữ của mình. Vì vậy, năng lực biểu đạt khẩu ngữ của giáo viên quyết định chất lượng của việc dạy học, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển ngôn ngữ của học sinh. Từ đó, có thể rút ra kết luận rằng: Dạy khẩu ngữ có vị trí rất quan trọng của quá trình giảng dạy tiếng Hán.

Phong cách khẩu ngữ trong văn học

Khẩu ngữ được sử dụng phổ biến trong đời sống. Là phiên bản thu nhỏ của văn viết bình thường. Thường ngắn gọn, thông dụng và sử dụng trong giao tiếp hằng ngày. Đó là điều mà chúng ta đã biết tới ở phần trước. Tuy nhiên, trong các tác phẩm văn học, nhiều khi người ta cũng có sử dụng khẩu ngữ. Điều này nhằm tăng sức biểu cảm, diễn đạt, giúp người đọc dễ hiểu hơn. 

Bởi vì trong những ngữ cảnh cụ thể. Việc sử dụng khẩu ngữ sẽ lột tả đặc trưng tình huống, tính cách nhân vật,…Và tất nhiên, cũng không nên quá lạm dụng vì sẽ gây tác dụng ngược. 

Ví dụ như trong tác phẩm Cung Oán Ngâm Khúc. Có một phân đoạn sử dụng những từ ngữ thông thường:

“Cuộc thành bại hầu cằn mái tóc,

Lớp cùng thông như đúc buồng gan.

Bệnh trần đòi đoạn tân toan,

Lửa cơ đốt ruột, dao hàn cắt da’’.

Bao gồm cằn, đúng, đốt, cắt,… Giúp cho sắc thái đau đớn kịch liệt được tỏ rõ hơn.

> Xem thêm: Ca dao là gì?

Hy vọng với những chia sẻ này, bạn đã hiểu được khái niệm khẩu ngữ là gì. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào kể cả ngoài chủ đề khẩu ngữ tiếng Việt, đừng ngần ngại để lại câu hỏi để được giải đáp miễn phí nhé. Thân chào!

3.7/5 - (3 bình chọn)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *