Các câu ca dao tục ngữ lớp 5 – Trạng Nguyên tiếng Việt cho bé

Dưới đây là tổng hợp các câu ca dao tục ngữ lớp 5 Trạng Nguyên tiếng Việt của GenZ Đọc Sách. Hãy tham khảo và ghi nhớ để chuẩn bị tốt nhất cho bài kiểm tra sắp tới nhé. 

Những câu ca dao tục ngữ lớp 5 ngắn gọn và ý nghĩa từng câu

Những câu ca dao tục ngữ lớp 5 ngắn gọn và ý nghĩa từng câu
Những câu ca dao tục ngữ lớp 5 ngắn gọn và ý nghĩa từng câu

Sau đây là những câu ca dao tục ngữ lớp 5 Việt Nam ngắn gọn và có phần giải thích nghĩa cụ thể để các bậc phụ huynh, thầy cô có thể giải thích cụ thể cho các bé một cách dễ dàng.

  • Quê cha đất tổ: Nơi chôn rau cắt rốn, nơi quê hương bản quán, nơi tổ tiên, ông cha đã từng sinh sống, nơi mình sinh ra và gắn bó máu thịt với nó.
  • Chịu thương chịu khó: Chăm chỉ, cần mẫn, tần tảo làm ăn, không quản ngại khó khăn.
  • Dám nghĩ dám làm: Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.
  • Hẹp nhà rộng bụng: Chỉ về tấm lòng con người, tuy không giàu có nhưng đối xử tốt với nhau.
  • Cáo chết ba năm quay đầu về núi: Con người dù đi đâu xa vẫn nhớ về quê hương, không bao giờ quên gốc tích.
  • Góp gió thành bão: Góp nhiều cái nhỏ yếu sẽ được cái lớn mạnh.
  • Nước chảy đá mòn: Bền bỉ, quyết tâm thì việc dù khó đến mấy cũng làm xong.
  • Thắng không kiêu, bại không nản: Không kiêu căng trước những việc mình làm được, không nản chí trước khó khăn, thất bại.
  • Xấu người đẹp nết: Tuy hình thức bên ngoài không đẹp nhưng tính nết tốt.
  • Trên kính dưới nhường: Đối xử tốt với mọi người, đối với người trên thì kính trọng, đối với người dưới thì nhường nhịn.
  • Trâu bảy năm còn nhớ chuồng: Con người dù đi đâu xa vẫn nhớ về quê hương, không bao giờ quên gốc tích.
  • Lá rụng về cội: Dù đi đâu xa cũng cũng nhớ và tìm về quê cha đất tổ.
  • Gạn đục khơi trong: Tách bạch giữa cái tốt và cái xấu, loại bỏ cái xấu để ủng hộ, khẳng định cái tốt đẹp.
  • Ăn ít ngon nhiều: Ăn cốt để thưởng thức món ăn, ăn ngon, có chất lượng.
  • Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời gặp nhiều vất vả.
  • Muôn người như một: Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động
  • Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của): Quý trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền của.
  • Uống nước nhớ nguồn: Biết ơn những người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình.
  • Nắng chóng trưa, mưa chóng tối: Kinh nghiệm về thời tiết: Trời nắng có cảm giác nhanh đến trưa, trời mưa có cảm giác nhanh đến tối.
  • Việc nhỏ nghĩa lớn: Việc tuy nhỏ nhưng có ý nghĩa về tinh thần, tình cảm lớn.
  • Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may: Đề cao sự khéo léo.
  • Thức khuya dậy sớm: Vất vả, cần cù, chăm chỉ làm ăn.
  • Ngang như cua: Rất ngang bướng, nói năng cư xử khác lẻ thường, khó thống nhất ý kiến.
  • Cày sâu cuốc bẩm: Chăm chỉ, cần cù lao động trên đồng ruộng.
  • Cầu được, ước thấy: Đạt được điều mình thường mong mỏi, ước ao.
  • Năm nắng, mười mưa: Trải qua nhiều vất vả, khó khăn.
  • Nước chảy đá mòn: Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
  • Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người.
  • Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Gần kẻ xấu bị ảnh hưởng, tiêm nhiễm cái xấu; gần người tốt thì học hỏi, tiếp thu được cái tốt, cái hay mà tiến bộ hơn.
  • Muôn người như một: Mọi người đều đoàn kết một lòng.
  • Chậm như rùa: Quá lề mề, chậm chạp.
  • Bốn biển một nhà: Người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một nhà, thống nhất về một khối.
  • Kề vai sát cánh: Đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác công việc quan trọng.
  • Đông như kiến: Rất đông người.
  • Gan như cóc tía: Gan góc, không biết sợ hãi.
  • Ngọt như mía lùi: Rất ngọt/Nói ngọt ngào, dễ nghe, dễ lọt tai.
  • Lên thác xuống ghềnh: Trải qua nhiều vất vả gian truân và nguy hiểm.
  • Có mới nới cũ: Bội bạc, thiếu tình nghĩa; có cái mới, người mới thì quên cái cũ, người cũ.
  • Khoai đất lạ, mạ đất quen: Kinh nghiệm trồng trọt: khoai ưa đất lạ (đất chưa trồng khoai), mạ ưa đất quen (đất đã gieo mạ nhiều lần)
  • Một miếng khi đói bằng một gói khi no: Khi thiếu đói hoạn nạn được giúp đỡ kịp thời dù ít dù ít ỏi cũng đáng quý gấp nhiều lần được cho khi đ khi đã no đủ, yên ổn.
  • Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: Khuyên chúng ta phải biết đoàn kết, vì đoàn kết g giúp ta có sức mạnh để bảo vệ cuộc sống, chia rẽ sẽ làm ta cô độc, yếu ớt, khó bảo tồn được cuộc sống.
  • Xấu gỗ, tốt nước sơn: Bên ngoài hào nhoáng, bóng bẩy mà bên trong không ra gì.
  • Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu: Một kinh nghiệm cầm quân đánh giặc: bên mình yếu thì phải dùng mưu kế.

Các câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 5

Các câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 5
Các câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 5

Sau đây là những câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 5 mọi người có thể tham khảo. Chắc chắn trong các kỳ thi không thể thiếu các câu ca dao tục ngữ lớp 5 này.

  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn gạo nhớ đâm xay giần sàng.

  • Con có cha như nhà có nóc

Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.

  • Trai mà chi, gái mà chi

Sinh con có nghĩa có nghì là hơn.

  • Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô.

(Một trai đã là có, mười nữ cũng bằng không)

  • Muốn sang thì bắc cầu kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.

  • Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

  • Núi cao bởi có đất bồi

Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.

  • Cá không ăn muối cá ươn

Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.

  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.

  • Lên non mới biết non cao

Lội sông mới biết sông nào cạn sâu.

  • Nói chín thì nên làm mười

Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.

  • Uốn cây từ thuở còn non

Dạy con từ thuở hãy còn ngây thơ.

  • Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

  • Nực cười châu chấu đá xe

Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng.

  • Anh em nào phải người xa

Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân

  • Yêu nhau như thể tay chân

Anh em hòa thuận hai thân vui vầy.

  • Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng.

  • Trai tài gái đảm.
  • Trẻ lên ba, cả nhà học nói.
  • Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.
  • Trẻ người non dạ
  • Tre non dễ uốn
  • Trai thanh gái lịch.
  • Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.
  • Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.
  • Tre già măng mọc
  • Khôn ngoan đá đáp người ngoài,

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

  • Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

  • Con hơn cha là nhà có phúc
  • Chị ngã, em nâng
  • Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

Các câu ca dao tục ngữ lớp 5 nói về người thầy

Các câu ca dao tục ngữ lớp 5 nói về người thầy
Các câu ca dao tục ngữ lớp 5 nói về người thầy

Sau đây là một số câu ca dao tục ngữ Việt Nam lớp 5 hay về người thầy, cùng tìm hiểu nhé!

  • Mồng 1 tết cha, mồng ba tết thầy. 
  • Nhất quý nhì sư.
  • Trọng thầy mới được làm thầy.
  • Ăn vóc học hay.
  • Ông bảy mươi học ông bảy mốt. 
  • Con ơi ham học chớ đùa

Bữa mô ngày Tết thỉnh bùa thầy đeo. 

  • Tiên học lễ, hậu học văn 
  • Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. 
  • Muốn sang thì bắc cầu kiều, muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy. 
  • Không thầy đố mày làm nên.
  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
  • Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy

Nghĩ sao cho bõ những ngày ước mong. 

  • Mấy ai là kẻ không thầy 

Thế gian thường nói đố mày làm nên.

  • Mẹ cha công đức sinh thành

Ra trường thầy dạy học hành cho hay. 

  • Bẻ lau làm viết chép văn

Âu Dương có mẹ dạy răn như thầy.

  • Con hơn cha là nhà có phúc

Trò hơn thầy là đất nước yên vui.

  • Vua, thầy, cha, ấy ba ngôi 

Kính thờ như một, trẻ ơi ghi lòng. 

  • Mười năm rèn luyện sách đèn

Công danh gặp bước, chớ quên ơn thầy. 

  • Con ơi ghi nhớ lời này

Công cha, nghĩa mẹ, công thầy chớ quên. 

  • Khó thì hết thảo hết ngay

Công cha cũng bỏ, nghĩa thầy cũng quên. 

  • Tạ ơn thầy đã dẫn con vào rừng tri thức

Cảm nghĩa cô đã dắt trò đến biển yêu thương.

  • Ơn Thầy không bằng gốc bễ

Nghĩa Thầy gánh vác cuộc đời học sinh. 

  • Ở đây gần bạn gần thầy

Có công mài sắt có ngày nên kim

  • Mười năm rèn luyện sách đèn

Công danh gặp bước, chớ quên ơn thầy. 

  • Dốt kia thì phải cậy thầy

Vụng kia cậy thợ thì mày làm nên. 

  • Ai người đánh thức đêm trường mộng

Ai soi đường lồng lộng ánh từ quang

  • Ai thắp lửa bồ đề tỏa sáng

Đạo vô vi sưởi ấm cả trần gian.

  • Ơn thầy soi lối mở đường

Cho con vững bước dặm trường tương lai

  • Gươm vàng rớt xuống Hồ Tây

Ơn cha nghĩa trọng công thầy cũng sâu. 

  • Đến đây viếng cảnh viếng thầy

Không say mùi đạo cũng khuây mùi trần. 

  • Chữ thầy trong cõi người ta

Dặm dài hoa nắng trời xa biển đầy.

  • Dạy con từ thuở tiểu sinh 

Gần thầy gần bạn tập tành lễ nghi

  • Học cho “cách vật trí tri”

Văn chương chữ nghĩa nghề gì cũng thông. 

  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Có danh có vọng nhớ thầy khi xưa. 

  • Công cha, áo mẹ, chữ thầy

Gắng công mà học có ngày thành danh. 

  • Dòng sông sâu con sào dài đo được

Lòng người đưa đò ai biết được sự bao la.

  • Ơn dạy dỗ cao tường hơn núi

Nghĩa thầy trò như nước biển khơi. 

Những câu ca dao tục ngữ Việt Nam lớp 5 nói về tình bạn

Những câu ca dao tục ngữ Việt Nam lớp 5 nói về tình bạn
Những câu ca dao tục ngữ Việt Nam lớp 5 nói về tình bạn

Tình bạn tuổi học trò là cực kỳ đáng quý. Sau đây là các câu ca dao tục ngữ lớp 5 Việt Nam nói về tình bạn cực kỳ ý nghĩa.

  • Bạn bè là nghĩa tương tri

Sao cho sau trước một bề mới nên.

  • Đi xa mà gặp bạn hiền

Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời.

  • Tuy rằng xứ bắc, xứ đông

Khắp trong bờ cõi cũng dòng anh em.

  • Bạn bè ít thôi vừa đủ dùng

Chứ đừng để cả thùng

Rồi lâm vào đường cùng

Phút cuối cùng nó mới đi cúng.

  • Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
  • Khi nào trái đất còn quay

Trái tim còn đập vẫn là bạn nhau.

  • Ra về nhớ bạn khóc thầm

Năm thân áo vải ướt đầm cả năm.

  • Chim lạc bầy thương cây nhớ cội

Xa bạn xa bè, lặn lội tìm nhau.

  • Lúc ăn chơi sao không gọi bạn?

Lúc hoạn nạn cứ gọi bạn ơi…

Lúc ăn chơi ở đâu cũng thấy bạn

Lúc hoạn nạn gọi bạn chẳng thấy đâu.

  • Tình bạn là sợi chỉ vàng nối trái tim của cả thế giới.
  • Ai ơi nhớ lấy câu này

Tình bạn là mối duyên thừa trời cho.

  • Sông Cửu Long nghìn năm vẫn chảy

Nghĩa bạn bè mãi mãi không phai.

  • Suốt đời gắn bó keo sơn

Cùng chung trí hướng cùng nhau kết tình.

  • Bạn bè là nghĩa tương thân

Khó khăn, thuận lợi ân cần có nhau.

  • Giàu đổi bạn sang đổi vợ.
  • Ai ơi nhớ lấy câu này

Tình bạn là mối duyên thừa trời cho.

  • Tình bạn là vạn bông hoa

Tình bạn là vạn bài ca muôn màu.

Tình bạn là bản tình ca tuyệt vời.

Đừng như sông lúc cạn lúc đầy.

  • Bạn bè là nghĩa trước sau

Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai.

  • Mùa hoa phượng là mùa thi cử

Chúc bạn hiền hai chữ thành công.

  • Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.
  • Thêm bạn bớt thù.
  • Ăn cùng mâm, nằm cùng chiếu.
  • Lắm kẻ yêu hơn nhiều người ghét.
  • Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở.
  • Trong khốn khó mới biết bạn tốt.
  • Học thầy không tày học bạn.
  • Sống trong bể ngọc kim cương

Không bằng sống giữa tình thương bạn bè.

  • Khi nào trái đất còn quay

Trái tim còn đập vẫn là bạn nhau.

  • Bạn bè chung thủy, dưới trên đàng hoàng.
  • Đã là bạn thì mãi là bạn
  • Tứ hải giai huynh đệ.
  • Trong hoạn nạn mới biết ai là người bạn tốt.
  • Bạn bè là nghĩa tương tri

Sao cho sau trước một bờ mới nên.

  • Quen nhau từ thuở hàn vi

Bây giờ sang trọng sá chi thân hèn.

  • Sông sâu sào vắn khó dò

Muốn qua thăm bạn sợ đò không đưa.

  • Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn.
  • Thói thường gần mực thì đen

Anh em bạn hữu phải nên chọn người

Những người lêu lổng chơi bời

Cùng là lười biếng ta thời tránh xa.

Những câu ca dao tục ngữ yêu nước lớp 5

Những câu ca dao tục ngữ yêu nước lớp 5
Những câu ca dao tục ngữ yêu nước lớp 5

Ca dao tục ngữ yêu nước lớp 5 cũng rất hay được sử dụng trong trường học. Cùng tham khảo một số câu ca dao tục ngữ Việt Nam lớp 5 về lòng yêu nước để nếu cần có thể sử dụng nhé!

  • Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

  • Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải thương nhau cùng.

  • Tay bắt tay, chung lòng chung sức

Quyết diệt thù cứu quốc bạn ơi

  • Lòng em khôn tỏ hết lời

Kìa gương phấn dũng rạng ngời nước non.

  • Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba

Khắp miền truyền mãi câu ca

Nước non vẫn nước non nhà ngàn năm.

  • Ru con con ngủ cho lành

Để mẹ múc nước rửa bành con voi

Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu tướng cưỡi voi, đánh cồng.

  • Ngọn núi Truồi vừa cao, vừa dựng

Lòng người Thừa thiên vừa cứng, vừa dai

Dù cho nắng sớm mưa mai

Song dồn gió dập, vẫn tranh đấu cho Nam Bắc trong ngoài gặp nhau.

Bắc Nam là con một nhà

Là gà một mẹ, là hoa một cành

Nguyện cùng biển thẳm non xanh

Thương nhau nuôi chí đấu tranh cho bền.

  • Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non

Nàng nuôi cái cùng con

Để anh trấn thủ nước non Cao Bằng.

  • Dù em con bế con bồng

Thi đua yêu nước không lơ là.

  • Thực dẫn hơi thực dân

Đàng nào thì cũng một lần về thôi

Việt Nam của Việt Nam rồi

Cướp làm sao nổi đất người Việt Nam.

  • Đồn Tây dù chắc, dù dày,

Thuế nộp đủ đầy, đồn ắt phải tan.

  • Ô Loan nước lặng như tờ,

Thương người chiến sĩ dựng cờ Cần vương

Trải bao gối đất nằm sương,

Một lòng vì nước nêu gương anh hùng.

Nghèo thì ăn sắn ăn khoai?

Ai ơi đừng có theo loài Pháp gian.

  • Chém cha những đứa sang giàu,

Cậy thần, cậy thế cúi đầu nịnh Tây.

  • Đá mòn, nhưng dạ chẳng mòn

Tình dân nghĩa nước một lòng sắt non.

  • Chim bay về núi Chà Rang,

Nhớ người chí sĩ Cần Vương dựng cờ.

  • Hải Vân cao ngất từng mây,

Giặc đi đến đó bỏ thây không về.

  • Đứng trên cầu Cấm em thề:

Chưa xong nhiệm vụ chưa về quê hương.

  • Đất Quảng Nam chưa mưa đã thấm

Rượu hồng đào chưa nhấm đã say

Lòng ta như chén rượu đầy,

Lời thề nhớ chén rượu này bạn ơi!

Câu hò từ thuở xa xôi

Bao năm còn vọng đậm lời nước non.

  • Ru hời, ru hỡi là ru

Cha con còn ở chiến khu chưa về.

Con ơi! Nhớ trọn lời thề

Tự do, độc lập, không nề hy sinh.

  • Vượt sông em chở anh sang

Bến trơn em rắc trấu vàng anh sang

Đêm nay đường trải trăng ngà

Hành quân vẫn nhớ bến phà quê em.

  • Hỡi thuyền đưa khách sang sông,

Chở chồng, chở súng, chở chồng em sang.

Chồng em du kích giữ làng,

Giữ yên bến nước đò ngang sớm chiều.

  • Ai qua Nông Cống tỉnh Thanh

Dừng chân nhớ Triệu Thị Trinh anh hùng

Ai về Hậu Lộc, Phú Điền,

Nơi đây Bà Triệu trận tiền xung phong.

  • Ong kiến còn có vua tôi

Huống chi loài người chẳng có nghĩa ru?

  • Bạch Đằng giang là sông cửa ải,

Tống Hà Nam là bãi chiến trường.

  • Về đi, sống với ruộng vườn,

Trồng khoai, nướng sắn, xanh rờn chè tươi.

Tội gì theo giặc, anh ơi!

Ngàn năm bia miệng, người đời cười chê.

  • Mù u ba thứ mù u

Lính ta thì tình nguyện chớ tình thù ta chẳng đi

Chị em đã quyết chẳng chùn

Hai vai áo ướt chân bùn đường trơn

Em gánh thóc thuế chẳng sờn hai vai

Trời mưa cho ướt lá khoai

Thóc em không ướt vì ngoài lá che

Đường xa, chân bước, tai nghe

Tin vui chiến thắng đưa về khắp nơi.

  • Đá mòn, nhưng dạ chẳng mòn

Tình dân nghĩa nước một lòng sắt non.

  • Đất trời Nam Bộ mênh mông

Người không khuất phục, cây không úa sầu.

  • Đeo hoa chỉ tổ nặng tai

Đeo kiềng nặng cổ hỡi ai có vàng

Làm thâm một nước vẻ vang

Đem vàng giúp nước giàu sang nào tầy

Đổi vàng lấy súng cối say

Bắn tan giặc Pháp dựng ngày vinh quang.

  • Đồn Tây dù chắc, dù dày

Thuế nộp đủ đầy, đồn ắt phải tan.

  • Ăn trái khổ qua, ai nhả ra cho đặng

Dầu cay, dầu đắng cũng ráng nuốt trôi

Căm thù cay đắng mấy mươi

Ta phải ngậm suốt ba chục năm trời mới diệt hết xâm lăng.

  • Dấu chân trên cát quen quen

Thoạt nhìn đã biết chân em đi tuần

Xôn xao bãi cát trắng ngần

Đếm sao hết được mấy lần em qua

Mắt nhìn như ánh sao sa

Ngày đêm em giữ quê nhà yên bình

Đẹp thay! Bãi cát êm êm

In bàn chân nhỏ của em đi tuần.

Trên đây là tổng hợp các câu ca dao tục ngữ lớp 5 tiếng Việt. Đây đều là những thành ngữ, tục ngữ có thể xuất hiện trong bài kiểm tra các câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 5. Vì vậy, hãy đọc và chuẩn bị thật kỹ nhé. Thân chào!

4.1/5 - (95 bình chọn)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *