Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 – Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 4 

Sau đây là những câu ca dao tục ngữ lớp 4 Trạng Nguyên tiếng Việt và những thành ngữ thường gặp trong cuộc sống hàng ngày. Cùng GenZ Đọc Sách và giải nghĩa một số câu ca dao tục ngữ Việt Nam lớp 4 nhé!

Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 ngắn và giải thích nghĩa

Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 ngắn và giải thích nghĩa
Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 ngắn và giải thích nghĩa

Sau đây là các câu ca dao tục ngữ lớp 4 ngắn và giải nghĩa chi tiết để mọi người có thể hiểu chính xác ý nghĩa của những câu ca dao này.

  • Cầu được ước thấy: Mong gì được nấy, ý thỏa mãn.
  • Đứng núi này trông núi nọ: Chê người không yên tâm trong công việc của mình, chỉ muốn chuyển từ nơi này sang nơi khác tưởng có lợi hơn.
  • Ước sao được vậy: Mong gì được nấy, ý thỏa mãn.
  • Ước của trái mùa: Giễu người mong ước những điều không thể hợp với mình.
  • Ăn không, ngồi rồi: người không lao động, làm việc, nhàn rỗi, không tốt.
  • Ăn lắm thì hết miếng ngon, nói lắm thì hết lời khôn hóa rồ: không nên nói nhiều, kẻo nói lỡ lời (đa ngôn, đa quá).
  • Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. Khuyên phải cố gắng vượt mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: Đề cao sức mạnh đoàn kết trong tập thể.
  • Đồng tâm hiệp lực (Đồng sức đồng lòng): Cùng một lòng, cùng hợp sức để đạt mục đích chung.
  • Gan vàng dạ sắt: Khen người chung thủy, không thay lòng đổi dạ.
  • Kề vai sát cánh: Luôn ở gần nhau và thân thiết với nhau.
  • Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
  • Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ với nhau trong một tập thể.
  • Một con sâu bỏ rầu nồi canh: Một người làm bậy ảnh hưởng xấu đến cả tập thể.
  • Chuột gặm chân mèo: Táo bạo làm một việc nguy hiểm.
  • Nước chảy đá mòn: Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
  • Năm nắng mười mưa: Trải qua nhiều vất vả, khó khăn.
  • Vào sinh ra tử: Trải qua nhiều trận mạc, đầy nguy hiểm, gần kề cái chết.
  • Có trước có sau: (Có thủy có chung): Khen người trước sao sau vậy, giữ vẹn tình nghĩa với người cũ.
  • Hiền như Bụt: Khen người nào rất hiền lành.
  • Thương người như thể thương thân: tinh thần nhân đạo cao cả trong truyền thống của dân tộc ta.
  • Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
  • Hiền như Bụt: Khen người nào rất hiền lành.
  • Thương người như thể thương thân: tinh thần nhân đạo cao cả trong truyền thống của dân tộc ta.
  • Lá lành đùm lá rách: Người có nhiều giúp người nghèo túng với tinh thần thương yêu, đùm bọc lẫn nhau.
  • Ăn lúc đói, nói lúc say: khi say rượu thường nói những lời dại dột, khó nghe.
  • Ăn mày đòi xôi gấc: nghèo mà ham của sang trọng, không xứng.
  • Cầu được ước thấy: Mong gì được nấy, ý thỏa mãn.
  • Đứng núi này trông núi nọ: Chê người không yên tâm trong công việc của mình, chỉ muốn chuyển từ nơi này sang nơi khác tưởng có lợi hơn.
  • Ước sao được vậy: Mong gì được nấy, ý thỏa mãn.
  • Ăn ngay nói thật, mọi tật mọi lành: khuyên sống ngay thật, đứng đắn thì lòng không phải thắc mắc lo ngại.
  • Gan như cóc tía: Khen người dũng cảm không sợ nguy hiểm.
  • Gan lì tướng quân: Khen người gan dạ không sợ nguy hiểm.
  • Gan vàng dạ sắt: Dũng cảm, gan dạ, không nao núng trước khó khăn nguy hiểm.
  • Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện mới biết con người có nghị lực, tài năng.
  • Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả. Sống phiêu bạt, long đong, chịu nhiều vất vả, khổ sở.
  • Có cứng mới đứng đầu gió: Phải có dũng khí mới đương đầu được với mọi khó khăn trắc trở.
  • Ước của trái mùa: Giễu người mong ước những điều không thể hợp với mình.
  • Ăn no ngủ kỹ, chẳng nghĩ điều gì: người không biết lo xa, được sung sướng, đầy đủ, không biết nghĩ đến tương lai.
  • Chân cứng đá mềm: ý nói sức lao động của con người chiến thắng mọi khó khăn
  • Có công mài sắt, có ngày nên kim: Khuyên nên kiên trì, nhẫn nại làm việc, nhất định sẽ có kết quả tốt đẹp.
  • Thua keo này, bày keo khác: Không được việc này, xoay sang việc khác.

Các câu dao tục ngữ Việt Nam lớp 4 thường gặp trên trường của bé

Các câu dao tục ngữ Việt Nam lớp 4 thường gặp trên trường của bé
Các câu dao tục ngữ Việt Nam lớp 4 thường gặp trên trường của bé

Sau đây là những câu ca dao tục ngữ lớp 4 thường gặp trên trường của các bé, các bậc phụ huynh có thể tham khảo để bé có thể chuẩn bị bài tập tốt hơn.

  • Anh em hạt máu sẻ đôi.
  • Anh em thuận hòa là nhà có phúc.
  • Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
  • Giận quá mất khôn.
  • Gieo gió gặt bão
  • Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh.
  • Gậy ông đập lưng ông.
  • Gạo chợ, nước sông, củi đồng, nồi đất.
  • Gừng cay muối mặn
  • Gió bấc hiu hiu, sếu kêu thì rét.
  • Anh em khinh trước, làng nước khinh sau.
  • Góp gió thành bão
  • Giấy rách phải giữ lấy lề.
  • Gừng càng già càng cay.
  • Ghét của nào trời trao của nấy.
  • Giấu đầu hở đuôi.
  • Máu chảy, ruột mềm.
  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
  • Mẹ dạy thì con khéo, cha dạy thì con khôn
  • Cha mẹ sinh con trời sinh tính.
  • Ba tháng con sảy, bảy tháng con sa.
  • Học là học để mà hành

Vừa hành vừa học mới thành người khôn.

  • Học trò học hiếu học trung

Học cho đến mực anh hùng mới thôi.

  • ​​Không vào hang hổ sao bắt được hổ.
  • Có cứng mới đứng được đầu gió.
  • Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
  • Thắng không kiêu, bại không nản.
  • Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
  • Vào sinh ra tử
  • Gan vàng dạ sắt
  • Hổ báo cáo chồn
  • Bắt giặc phải có gan, chống thuyền phải có sức.
  • Không đường dài sao biết ngựa hay.
  • Lửa thử vàng gian nan thử sức

Các câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 4

Các câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 4
Các câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 4

Một số câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 4 mọi người có thể tham khảo:

  • Đã nghèo còn mắc cái eo
  • Không thầy đố mày làm nên.
  • Trọng thầy mới được làm thầy.
  • Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
  • Đi một ngày đàng học một sàng khôn.
  • Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.
  • Đổi trắng thay đen.
  • Đúng mũi chịu sào.
  • Đèn nhà ai nhà nấy rạng.
  • Đi với phật thì mặc áo cà sa, đi với ma thì mặc áo giấy.
  • Trời cao, biển rộng, đất dày
  • Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa.

  • Mẹ dạy thì con khéo

Cha dạy thì con khôn

  • Đói cho sạch, rách cho thơm.

Ơn cha nghĩa mẹ, ơn thầy chớ quên.

  • Đi khắp thế gian không ai tốt bằng Mẹ,

Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng Cha.

  • Dù ai nói ngả nói nghiêng,

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

  • Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

  • Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

  • Anh em nào phải người xa

Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân

  • Anh em như thể tay chân

Anh em hòa thuận hai thân vui vầy.

  • Rủ nhau đi cấy đi cày,

Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.

  • Trên đồng cạn, dưới đồng sâu,

Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa.

Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 hay gặp trong cuộc sống

Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 hay gặp trong cuộc sống
Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 hay gặp trong cuộc sống

Bên cạnh các câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 4 ở trên, sau đây là các câu ca dao tục ngữ Việt Nam lớp 4 thường gặp trong cuộc sống.

  • Gió mùa thu mẹ ru con ngủ

Năm canh chày mẹ thức đủ năm canh.

  • Chim trời ai dễ đếm lông

Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày.

  • Anh em như tre cùng khóm,

Chị em gái như trái cau non.

  • Bán anh em xa, mua láng giềng gần.
  • Anh em khinh trước, làng nước khinh sau.
  • Cá không ăn muối cá ươn

Con cãi cha mẹ trăm đường con hư.

  • Con thì mẹ, cá thì nước.
  • Ngó lên nuộc lạt mái nhà

Bao nhiêu nuộc lạt thương bà bấy nhiêu

  • Chữ rằng: vấn tổ tầm tông

Cháu con nỡ bỏ cha ông sao đành.

  • Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh
  • Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà
  • Có tình thì đãi người dưng

Anh em bất nghĩa thì đừng anh em.​

  • Đi đâu mặc kệ đi đâu

Đến ngày giỗ Tết phải mau mà về.

  • Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ

Con cái ngu dại, tổn hại ông cha.

  • Con lên ba, mẹ sa xương sườn.
  • Anh em thuận hòa là nhà có phúc.
  • Dạy con từ thuở tiểu sinh,

Gần thầy, gần bạn tập tành lễ nghi.

Học hành cách vật trí tri,

Văn chương, chữ nghĩa nghĩ gì cũng thông

  • Khôn ngoan đối đáp người ngoài.

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

  • Râu tôm nấu với ruột bầu,

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon​

  • Anh em như thể tay chân,

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

  • Cầm kỳ thi họa
  • Cao lương mĩ vị
  • Cầm cân, nảy mực
  • Cành vàng, lá ngọc
  • Cần kiệm liêm chính
  • Đời cha ăn mặn, đời con khát nước
  • Con hơn cha là nhà có phúc
  • Con trâu là đầu cơ nghiệp
  • Chắc như đinh đóng cột
  • Con sâu bỏ rầu nồi canh
  • Cải tà quy chính
  • Cải tử hoàn sinh
  • Cải lão hoàn đồng
  • Bài binh bố trận
  • Ba hoa chích chòe
  • Có mới nới cũ
  • Xấu gỗ, tốt nước sơn.
  • Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
  • Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh
  • Bán anh em xa, mua láng giềng gần
  • Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời
  • Bán tín, bán nghi
  • Cá không ăn muối cá ươn
  • Có cày có thóc, có học có chữ.
  • Ngọc kia chẳng dũa chẳng mài

Cũng thành vô dụng cũng hoài ngọc đi.

  • Học là học để làm người

Biết điều hơn thiệt biết lời thị phi.

  • Học khôn đến chết, học nết đến già.
  • Làm trai cố chí học hành

Lập nên công nghiệp để dành mai sau.

  • Nhân bất học bất tri lý

Ngọc bất trác bất thành khí.

  • Dao có mài mới sắc, người có học mới nên.
  • Học hành vất vả kết quả ngọt bùi.

Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 giúp bé ôn bài

Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 giúp bé ôn bài 
Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 giúp bé ôn bài

Để đạt điểm cao trong lớp thì sau đây là các câu ca dao tục ngữ lớp 4 các bé không nên bỏ qua.

  • Ơn thầy soi lối mở đường

Cho con vững bước dặm trường tương lai.

  • Gươm vàng rớt xuống Hồ Tây

Ơn cha nghĩa trọng công thầy cũng sâu.

  • Mấy ai là kẻ không thầy

Thế gian thường nói đố mày làm nên.

  • Công cha, áo mẹ, chữ thầy

Gắng công mà học có ngày thành danh.

  • Dốt kia thì phải cậy thầy

Vụng kia cậy thợ thì mày làm nên.

  • Mẹ cha công đức sinh thành

Ra trường thầy dạy học hành cho hay.

  • Cây cao thì gió càng lay,

Càng cao danh vọng, càng dày gian nan.

  • Chim quyên xuống đất cũng quyên,

Anh hùng lỡ vận cũng nguyên anh hùng.

  • Cơm ăn chẳng hết thì treo,

Việc làm chẳng hết thì kêu láng giềng.

  • Con ơi nhớ lấy câu này

Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan.

  • Khôn từ trong trứng khôn ra.
  • Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
  • Máu chảy ruột mềm.
  • Khác máu tanh lòng.
  • Một người làm quan cả họ được nhờ.
  • Chim có tổ, người có tông.
  • Tức nước vỡ bờ.
  • Con giun xéo lắm cũng quằn.
  • Được làm vua, thua làm giặc.
  • Phép vua thua lệ làng.
  • Đất có lề, quê có thói.
  • Lá lành đùm lá rách.
  • Uống nước nhớ nguồn.
  • Trời sinh voi, trời sinh cỏ.
  • Ai giàu ba họ, ai khó ba đời.
  • Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi.

  • Có vất vả mới thanh nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho.

  • Nhiễu điều phủ lấy giá gương,

Người trong một nước phải thương nhau cùng.

  • Ta về ta tắm ao ta,

Dù trong dù đục, ao nhà vẫn hơn.

  • Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

  • Ở sao cho đẹp lòng người,

Ở rộng người cười, ở hẹp người chê

  • Sông sâu có thể bắc cầu,

Lòng người nham hiểm biết đâu mà mò.

  • Thức khuya mới biết đêm dài,

Ở lâu mới biết lòng người có nhân.

  • Tốt gỗ hơn tốt nước sơn,

Xấu người đẹp nết, còn hơn đẹp người.

  • Trứng rồng lại nở ra rồng,

Liu điu lại nở ra dòng liu điu.

  • Con vua thì lại làm vua

Con sải ở chùa thì quét lá đa

  • Cây cao thì gió càng lay ,

Càng cao danh vọng càng đầy gian nan.

  • Cái vòng danh lợi cong cong,

Kẻ hòng ra khỏi, người mong bước vào.

  • Sự đời nghĩ cũng nực cười,

Một con cá lội, mấy người buông câu.

  • Trăm năm bia đá thì mòn,

Ngàn năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.

  • Lời nói chẳng mất tiền mua,

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

  • Cười người chớ khá cười lâu

Cười người hôm trước, hôm sau người cười

  • Nực cười châu chấu đá xe,

Tưởng rằng chấu ngã ai dè xe nghiêng.

  • Đi cho biết đó biết đây,

Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn

  • Yêu nhau yêu cả đường đi,

Ghét nhau ghét cả tông chi họ hàng.

  • Yêu nhau mấy núi cũng trèo,

Mấy sông cũng lội, mấy đèo cũng qua.

  • Yêu nhau củ ấu cũng tròn,

Ghét nhau thì củ bồ hòn cũng vuông.

  • Yêu nhau cau bảy bổ ba,

Ghét nhau cau sáu bổ ra làm mười.

  • Đa tình thì vướng nợ tình,

Trách người đã vậy, trách mình sao đây!

Các câu ca dao tục ngữ Việt Nam lớp 4 các bé phải biết

Các câu ca dao tục ngữ Việt Nam lớp 4 các bé phải biết
Các câu ca dao tục ngữ Việt Nam lớp 4 các bé phải biết

Một số câu ca dao tục ngữ Việt Nam các bé phải biết là:

  • Kìa ai học sách thánh hiền

Lắng tai nghe lấy cho chuyên ân cần.

  • Khôn thì trong trí lượng ra

Dại thì học lỏm người ta bề ngoài.

Ăn cùng mâm, nằm cùng chiếu.

  • Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
  • Bạn bè là nghĩa tương tri,

Sao cho sau trước một bờ mới nên.

  • Bắt con cá lóc nướng trui,

Làm mâm rượu trắng đãi người phương xa.

  • Ai ơi nhớ lấy câu này,

Tình bạn là mối duyên thừa trời cho.

  • Sống trong bể ngọc kim cương,

Không bằng sống giữa tình thương bạn bè.

  • Ra đi vừa gặp bạn hiền

Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời.

  • Khi nào trái đất còn quay,

Trái tim còn đập vẫn là bạn nhau.

  • Tuy rằng xứ Bắc, xứ Đông,

Khắp trong bờ cõi cũng dòng anh em.

  • Sông sâu sào vắn khó dò,

Muốn qua thăm bạn sợ đò không đưa.

  • Đã là bạn thì mãi mãi là bạn,

Đừng như sông lúc cạn lúc đầy.

  • Chọn bạn mà chơi

Chọn nơi mà ở.

  • Ở chọn nơi, chơi chọn bạn.
  • Anh em bốn bể là nhà,

Người dưng khác họ vẫn là anh em.

  • Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
  • Lắm kẻ yêu hơn nhiều người ghét.
  • Chim lạc bầy thương cây nhớ cội,

Xa bạn xa bè, lặn lội tìm nhau.

  • Ra về nhớ bạn khóc thầm,

Năm thân áo vải ướt đầm cả năm.

  • Con ơi ghi nhớ lời này

Công cha, nghĩa mẹ, công thầy chớ quên.

  • Chữ thầy trong cõi người ta

Dặm dài hoa nắng trời xa biển đầy.

  • Học thầy không tày học bạn
  • Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ thì yêu kính thầy.

  • Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy

Nghĩ sao cho bố những ngày ước mong.

  • Ếch ngồi đáy giếng
  • Thầy bói xem voi
  • Tiên học lễ, hậu học văn
  • Bán tự vi sư, nhất tự vi sư
  • Sai một ly, đi một dặm
  • Sanh nghề tử nghiệp
  • Sông có khúc, người có lúc
  • Sông cạn, đá mòn
  • Ta về ta tắm ao ta Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn
  • Tam sao thất bản
  • Tham thì thâm
  • Ăn vóc học hay
  • Ông bảy mươi học ông bảy mốt
  • Người không học như ngọc không mài
  • Trọng thầy mới được làm thầy
  • Một gánh sách không bằng một giáo viên giỏi
  • Thầy giáo là đường tinh, học sinh là đường đã lọc

Các câu ca dao tục ngữ lớp 4 về cha mẹ

Dưới đây là các câu ca dao tục ngữ lớp 4 về cha mẹ:

  • Nuôi con chẳng quản chi thân,

Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.

  • Vì con sống, mẹ suốt đời lam lũ,

Vì con vui, mẹ gánh hết đau buồn

  • Lòng mẹ như bát nước đầy,

Mai này khôn lớn, ơn này tính sao

  • Tu đâu cho bằng tu nhà,

Thờ cha kính mẹ mới chân tu

  • Con người có tổ, có tông,

Như cây có cội, như sông có nguồn.

  • Ơn cha dưỡng dục dường non

Thái Nghĩa mẹ sinh thành tựa biển Đông.

  • Công cha nặng lắm ai ơi,

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang

  • Cha là hoa phấn giữa đời,

Thiên thu tình mẹ rạng ngời tâm con

  • Mẹ nuôi con bằng trời bằng bể,

Con nuôi mẹ con kể từng ngày

  • Đêm đêm thắp ngọn đèn trời,

Cầu cho cha mẹ sống đời với con.

  • Mẹ còn là cả trời hoa,

Cha còn là cả một tòa kim cương.

  • Trăng khuya trăng rụng xuống cầu,

Vì con cha mẹ dãi dầu nắng mưa.

  • Mẹ cha gánh vác hy sinh,

Mẹ cha quên cả thân mình vì con

  • Mẹ còn chẳng biết là may,

Mẹ mất mới tiếc những ngày làm con.

  • Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa,

Miệng nhai cơm búng, lưỡi lừa cá xương.

  • Đi đâu mà bỏ mẹ già,

Gối nghiêng ai sửa,

Chén trà ai dâng?

Trên đây là các câu ca dao tục ngữ lớp 4 thường gặp cả trong cuộc sống lẫn trong trường hợp. Các bậc phụ huynh cũng có thể sử dụng những câu này để ôn thi Trạng Nguyên tiếng Việt cho bé. Thân chào!

4.1/5 - (346 bình chọn)

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *