Các câu ca dao tục ngữ lớp 3 – Trạng Nguyên tiếng Việt 

Có những câu ca dao tục ngữ lớp 3 nào hay dùng cho Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 3 hay sử dụng trong trường học? Bố mẹ và các bé hãy cùng GenZ Đọc Sách tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Các câu ca dao tục ngữ lớp 3 thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

Các câu ca dao tục ngữ lớp 3 thường gặp trong cuộc sống hàng ngày
Các câu ca dao tục ngữ lớp 3 thường gặp trong cuộc sống hàng ngày

Các câu ca dao tục ngữ lớp 3 sau đây không chỉ gặp trong sách vở mà còn được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống hàng ngày. 

  • Khỏe như voi
  • Lời ăn tiếng nói
  • Một nắng hai sương
  • Nhát như thỏ đế.
  • Ngáy như sấm.
  • Ngọt như mía lùi.
  • Nợ như Chúa Chổm.
  • Nổ như pháo.
  • Rối như tơ vò.
  • Run như cầy sấy.
  • Ruột đau như cắt.
  • Nem công chả phượng
  • Ngày lành tháng tốt
  • Sinh cơ lập nghiệp
  • Nhà tranh vách đất
  • Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ
  • Chó cắn áo rách
  • Lời ăn tiếng nói
  • Một nắng hai sương
  • Ngày lành tháng tốt
  • Sinh cơ lập nghiệp
  • Nhà tranh vách đất
  • Gan vàng dạ sắt
  • Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ
  • Chó cắn áo rách
  • Tiếng chào cao hơn cỗ
  • Tôn sư trọng đạo
  • Con sâu bỏ rầu nồi canh
  • Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa
  • Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau
  • Ăn không nên đọi, nói không nên lời
  • Bách chiến bách thắng
  • Bách niên giai lão
  • Cá không ăn muối cá ươn
  • Cái răng cái tóc là góc con người
  • Cành vàng, lá ngọc
  • Bán mặt cho đất, bán lưng cho trời
  • Con hơn cha là nhà có phúc
  • Con trâu là đầu cơ nghiệp
  • Cần kiệm liêm chính
  • Đời cha ăn mặn, đời con khát nước
  • Bán anh em xa, mua láng giềng gần
  • Chắc như đinh đóng cột
  • Tiên học lễ, hậu học văn
  • Cầm kỳ thi họa
  • Cao lương mĩ vị
  • Cầm cân, nảy mực
  • Trên kính, dưới nhường
  • Nhà tranh vách đất
  • Mèo nhỏ bắt chuột nhỏ
  • Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn
  • Ăn cá bỏ xương, ăn quả bỏ hạt
  • Ba chìm bảy nổi, chín lênh đênh
  • Bán tín, bán nghi
  • Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
  • Đi thưa, về gửi
  • Lời ăn tiếng nói
  • Một nắng hai sương
  • Ngày lành tháng tốt
  • Sinh cơ lập nghiệp
  • Chó cắn áo rách
  • Lời ăn tiếng nói

Thành ngữ nói về quê hương lớp 3

Thành ngữ nói về quê hương lớp 3
Thành ngữ nói về quê hương lớp 3

Trong các câu ca dao tục ngữ lớp 3 thì các thành ngữ nói về quê hương lớp 3 sau đây được sử dụng phổ biến nhất.

1. Thăng Long Hà Nội đô thành,

Nước non ai vẽ nên tranh họa đồ.

Cố đô rồi lại tân đô,

Ngàn năm văn vật bây giờ là đây.

2. Ta về ta tắm ao ta,

Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.

3. Anh đi anh nhớ quê nhà,

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.

4. Trong đầm gì đẹp bằng sen,

Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng.

Nhị vàng bông trắng lá xanh,

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

5. Quê hương là chùm khế ngọt,

Cho con trèo hái mỗi ngày.

Quê hương là đường đi học,

Con về rợp bướm vàng bay…

6. Tới đây xứ sở lạ lùng,

Chim kêu cũng sợ, cá vùng cũng ghê.

7. Trăng bao nhiêu tuổi trăng già,

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.

Trăng bao nhiêu tuổi trăng tròn, 

Núi bao nhiêu tuổi, núi còn trơ trơ.

8. Ruộng đồng mặc sức chim bay,

Biển hồ lai láng, cá bầy đua bơi.

9. Rủ nhau ra tắm hồ sen,

Nước trong bóng mát, hương chen cạnh mình.

Cứ chi vườn ngọc, ao quỳnh,

Thôn quê vẫn thú hữu tình xưa nay.

10. Rừng thiêng nước độc thú bầy,

Muỗi kêu như sáo thổi, đỉa lội đầy như bánh canh.

11. Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,

Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn.

Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn,

Hỏi ai gây dựng nên non nước này?

12. Gió đưa cành trúc la đà,

Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.

Mịt mù khói tỏa ngàn sương,

Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.

13. Đồn rằng chợ Bỏi vui thay,

Đằng Đông có miếu, đằng Tây có chùa.

Giữa chợ lại có đền thờ,

Dưới sông nước chảy đò đưa dập dìu.

14. Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,

Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, cũng bát ngát mênh mông.

15. Đường đi xa lắm ai ơi,

Nước non ngàn dặm, bể trời mênh mông.

Đi qua muôn chợ vạn rừng,

Thuyền con một chiếc vẫy vùng biển khơi

16. Nhà tôi nghề giã, nghề sông,

Lặng thì tôm cá đầy trong, đầy ngoài,

Cá trắng cho chí cá khoai,

Còn như cá lẹp cá mai cũng nhiều.

17. Quê em có gió bốn mùa,

Có trăng giữa tháng, có Chùa quanh năm.

Chuông hôm, gió sớm, trăng rằm,

Chỉ thanh đạm thế âm thầm thế thôi.

18. Trời cao, cao bấy không xa,

Đất kia rộng vậy thế mà dày sâu.

Bể xa mây nước mù mù,

Biết mô cửa lạch, biết mô sông cùng.

19. Đầm sen, bãi sậy, rừng tràm,

Kinh dài xé đất, cây xanh rợp trời.

20. Ai đi trẩy hội chùa Hương,

Làm ơn gặp khách thập phương hỏi giùm.

Mớ rau sắng, quả mơ non,

Mơ chua sắng ngọt, biết còn thương chăng?

21. Ngày xuân cái én xôn xao,

Con công cái bán ra vào chùa Hương.

Chim đón lối, vượn đưa đường,

Nam mô đức Phật bốn phương chùa này.

22. Trên Chùa đã động tiếng chuông,

Gà Thọ Xương đã gáy, chim trên nguồn đã kêu.

23. Nhất cao là núi Ba Vì,

Nhất lịch, nhất sắc kinh kỳ Thăng Long.

24. Nhất cao là núi Ba Vì,

Thứ ba Tam Đảo, thứ nhì Độc Tôn.

25. Ớt cay là ớt Định Công,

Nhãn ngon là loại nhãn lồng làng Quang.

26. Làng tôi có lũy tre xanh,

Có sông Tô Lịch uốn quanh xóm làng.

Bên bờ vải nhãn hai hàng,

Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng.

27. Sông Tô nước chảy quanh co,

Cầu Đông sương sớm, quán Giò trăng khuya.

Buồn tình vừa lúc phân chia,

Tiếng ai như đã bên kia hẹn hò.

28. Nước sông Tô vừa trong vừa mát,

Anh ghé thuyền anh cho sát thuyền em.

Dừng chèo muốn ngỏ đôi tình,

Sông bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu.

29. Yên Thái có giếng trong xanh,

Có đôi cá sấu ngồi canh đầu làng.

Ai qua nhắn nhủ cô nàng,

Yêu nhau xin chớ phũ phàng đổi thay.

30. Trên Tràng Thi, dưới lại Tràng Thi,

Ai đem nhân ngãi tôi đi đằng nào?

Trên Hàng Đào, dưới lại Hàng Đào,

Ai đem nhân ngãi tôi vào Tràng Thi.

31. Thanh Trì có bánh cuốn ngon,

Có gò Ngũ Nhạc có con sông Hồng.

Thanh Trì cảnh đẹp người đông,

Có cây sáo trúc bên đồng lúa xanh.

32. Xem kìa Yên Thái như kia,

Giếng sâu chín trượng, nước thì trong xanh.

Đầu chợ Bưởi điếm cầm canh,

Người đi kẻ lại như tranh họa đồ.

Cổng chợ có miếu vua cha, 

Đường cái chính xứ lên chùa Thiên Niên.

Những câu ca dao tục ngữ lớp 3 và ý nghĩa

Những câu ca dao tục ngữ lớp 3 và ý nghĩa 
Những câu ca dao tục ngữ lớp 3 và ý nghĩa

Bên cạnh những câu thành ngữ nói về quê hương lớp 3 ở trên, sau đây là các câu ca dao tục ngữ lớp 3 và giải nghĩa chi tiết để các bé có thể hiểu hơn.

  • Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo. Khuyên phải cố gắng vượt mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ.
  • Gan như cóc tía: Khen người dũng cảm không sợ nguy hiểm.
  • Đói cho sạch rách cho thơm: Dù phải sống khó khăn thiếu thốn con người cũng luôn phải giữ được phẩm chất đạo đức trong sáng đẹp đẽ.
  • Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết: Đề cao sức mạnh đoàn kết trong tập thể.
  • Cây ngay không sợ chết đứng: ý nói người sống ngay thẳng, trung thực thì không sợ điều gì.
  • Chết đứng còn hơn sống quỳ: Thà chết một cách đàng hoàng, hiên ngang còn hơn sống nhục nhã đớn hèn (phải quỳ gối trước người khác).
  • Chó treo mèo đậy: Treo cho cao đậy cho kín, chắc thì mới tránh được chó mèo ăn vụng. ý nói cẩn thận chu đáo, đề cao cảnh giác.
  • Ăn cây nào rào cây ấy: Ăn (hoặc được hưởng sự chăm sóc, nuôi dưỡng) ở đâu, của người nào thì phải lo bảo vệ, giữ gìn cho người đó.
  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Được ăn quả (trái) thì cần nhớ đến công lao của người trồng cây, ý nói được hưởng thành quả tốt đẹp cần tỏ lòng biết ơn những ai đã góp phần làm nên thành quả đó.
  • Có công mài sắt, có ngày nên kim: Khuyên nên kiên trì, nhẫn nại làm việc, nhất định sẽ có kết quả tốt đẹp.
  • Chọn bạn mà chơi: Chọn người bạn tốt đáng tin cậy để cùng học, cùng chơi, gần gũi thì sẽ có ảnh hưởng tốt.
  • Anh em như thể tay chân: Anh (chị) em trong một gia đình được ví như tay với chân thuộc cùng một cơ thể con người. Ý nói anh (chị) và em có quan hệ gắn bó mật thiết, cần phải thương yêu giúp đỡ lẫn nhau.

Những câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 3

Những câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 3
Những câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 3

Có rất nhiều câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 3, sau đây là một số câu để bố mẹ và các bé tham khảo.

  • Gan vàng dạ sắt: Dũng cảm, gan dạ, không nao núng trước khó khăn nguy hiểm.
  • Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện mới biết con người có nghị lực, tài năng.
  • Nước chảy đá mòn: Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
  • Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói khó khăn, con người cũng phải giữ cho được phẩm chất trong sáng, nhân cách đẹp đẽ của mình.
  • Gầy như cò hương: Gầy gò và cao lêu nghêu.
  • Đồng sức đồng lòng: Chung lòng góp sức lại với nhau.
  • Giãy lên như đỉa phải vôi: Có thái độ, cử chỉ phản ứng một cách mạnh mẽ.
  • Hai sương một nắng: ý nói sự vất vả nhọc nhằn của người nông dân phải làm việc liên tục trong ngày từ sáng sớm đến chiều tối.
  • Đi một ngày đàng học một sàng khôn: Đi một ngày bên ngoài sẽ thêm nhiều hiểu biết. Vào đời hòa nhập với xã hội rộng lớn thì học được nhiều điều hay làm cho ta thêm khôn lớn, mở mang được trí óc.
  • Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: Gần những người xấu, hoàn cảnh xấu thì cũng bị ảnh hưởng theo chiều hướng xấu. Gần những người tốt, hoàn cảnh tốt thì cũng sẽ có phẩm chất trong sáng, đẹp đẽ.
  • Đổ mồ hôi sôi nước mắt: Làm lụng vất vả, cực nhọc bỏ nhiều công sức.
  • Đồng trắng nước trong: Nơi đồng trũng nước ngập, khó bề cày cấy, trồng trọt để làm ăn sinh sống nên ít người lui tới (nước trong).

Thành ngữ tục ngữ lớp 3 nói về gia đình, thầy cô, bạn bè

Những câu ca dao, thành ngữ tục ngữ lớp 3 sau đây được chia theo chủ đề gia đình, bạn bè và thầy cô. Các bé có thể sử dụng như những câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 3 luôn nhé!

1. Chim trời ai dễ đếm lông,

Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày.

2. Anh em ăn ở thuận hòa

Chớ điều chếch lệch người ta chê cười.

3. Chồng sang vợ được đi giày,

Vợ sang chồng được ghé ngày cậy trông.

4. Trời cao, biển rộng, đất dày,

Ơn cha nghĩa mẹ, ơn thầy chớ quên.

5. Đi khắp thế gian không ai tốt bằng Mẹ,

Gánh nặng cuộc đời không ai khổ bằng Cha.

6. Ơn thầy soi lối mở đường

Cho con vững bước dặm trường tương lai

7. Ăn vóc học hay

8. Ông bảy mươi học ông bảy mốt

9. Dốt đến đâu học lâu cũng biết

10. Người không học như ngọc không mài

11. Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy

Nghĩ sao cho bõ những ngày ước mong.

12. Trọng thầy mới được làm thầy

13. Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ thì yêu kính thầy.

14. Trong hoạn nạn mới biết ai là người bạn tốt.

15. Làm ơn nên oán, làm bạn thiệt mình.

16. Tin bợm mất bò, tin bạn mất vợ nằm co một mình.

17. Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn.

18. Ăn cùng mâm, nằm cùng chiếu.

19. Lắm kẻ yêu hơn nhiều người ghét.

20. Thêm bạn bớt thù.

21. Học thầy không tày học bạn.

22. Giàu đổi bạn sang đổi vợ.

Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà ở.

23. Bầu ơi thương lấy bí cùng.

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

24. Núi cao bởi có đất bồi.

Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu.

25. Nực cười châu chấu đá xe.

Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng.

26. Nhiễu điều phủ lấy giá gương.

Người trong một nước phải thương nhau cùng.

27. Cá không ăn muối cá ươn.

Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.

Trên đây là tổng hợp những câu ca dao tục ngữ lớp 3 về nhiều chủ đề như quê hương, cuộc sống. Đây cũng là những câu ca dao tục ngữ Trạng Nguyên tiếng Việt lớp 3 sử dụng, bố mẹ và các bé có thể tham khảo nhé. Ngoài ra còn rất nhiều thành ngữ tục ngữ hay khác ở chuyên mục Thành Ngữ – Tục Ngữ, đừng bỏ qua nhé. Thân chào!

4.4/5 - (320 bình chọn)

2 thoughts on “Các câu ca dao tục ngữ lớp 3 – Trạng Nguyên tiếng Việt ”

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *